Xu Hướng 2/2023 # Từ Vựng Và Hội Thoại Học Tiếng Hàn Qua Truyện Ngắn Song Ngữ # Top 6 View | Kovit.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Từ Vựng Và Hội Thoại Học Tiếng Hàn Qua Truyện Ngắn Song Ngữ # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Từ Vựng Và Hội Thoại Học Tiếng Hàn Qua Truyện Ngắn Song Ngữ được cập nhật mới nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Học tiếng Hàn qua truyện tranh

Học tiếng Hàn qua truyện cười song ngữ

Mẩu truyện cười 1:

생물시간, 선생님이 물었다: (Trong giờ sinh vật, thầy giáo hỏi học sinh):

A: 여러분, 동물의 왕은 누구일까요?(Các em hãy cho biết vị vua của các loài động vật là con gì?

학생들이 대답했다 : (Học sinh trả lời):

B: 동물원 사장입니다! (Dạ thưa, đó là giám đốc của sở thú ạ.)

Mẩu truyện cười 2:

생물시간에 선생님이 물었다: (Trong giờ sinh học cô giáo hỏi):

A: 왜 병아리는 계란 껍질을 깨고 밖으로 나올까요?(Các em hãy cho biết tại sao con gà con lại mổ vỏ trứng rồi sau đó mới chui ra ngoài?

B: 선생님, 그것은 병아리가 계란과 함께 후라이가 되는것이 무서워서 입니다! (Dạ em thưa cô, vì con gà nó sợ sẽ bị chiên lên cùng với trứng ạ.)

Mẩu truyện cười 3:

학교에서 돌아온 아이가 엄마를 불렀다: (Cậu bé nọ đi học về và cất tiếng gọi mẹ):

A: 엄마, 제가 10점 받으면 사탕 열개 준다고 하셨죠?(Mẹ ơi, có phải mẹ nói rằng nếu như con được điểm mười thì mẹ sẽ cho con mười cái kẹo đúng không ạ?

B: 응, 그럼 오늘 10점 받았니? (Đúng rồi, con đã được điểm 10 à?)

A: 아니오, 오늘은 사탕 한개면 되요 (Không ạ, ngày hôm nay mẹ chỉ cần cho con 1 cái kẹo mút thôi)

Với những mẩu chuyện ngắn nhưng hài hước và đem về tiếng cười, bạn chắc chắn sẽ thấy việc học của mình trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Ngoài các mẩu truyện SOFL vừa chia sẻ, các bạn có thể học tiếng Hàn qua truyện tranh như: doraemon bằng tiếng Hàn, Zippy Ziggy, Kid Gang hay Change Guy.

Một cách học từ vựng và hội thoại tiếng Hàn qua truyện song ngữ cực kỳ hiệu quả đó chính là các bộ phim. Khi tự học tiếng Hàn tại nhà, các bạn có thể chọn cho mình những bộ phim có phụ đề song ngữ, sau đó học theo.

Lợi ích khi học tiếng Hàn qua phim song ngữ đó là:

Bạn không cảm thấy chán nản, mệt mỏi giống như khi học theo giáo trình

Bạn có thể vừa đọc sub song ngữ, vừa có thể luyện nghe cách phát âm và đọc theo

Bạn có thể dừng lại bất cứ khi nào để ghi chép từ mới tiếng Hàn và ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản.

Bạn có thể xem và ôn tập lại các nội dung trong bộ phim song ngữ Hàn Việt ở bất cứ đâu.

Học Tiếng Hàn Qua Truyện Cổ Tích

Đang thực hiện

Học tiếng Hàn Quốc dễ như ăn kẹo

Truyện cổ tích Hàn Quốc: Người con hiếu thảo khôn ngoan

Truyện: Mi-ae LeeTranh : Seon-Beom Song

Ngày xửa ngày xưa ở một ngôi làng có hai vợ chồng nọ. Người chồng làm nghề buôn bán nên thường đi xa vắng nhà thường xuyên nên người vợ một mình chăm sóc cha chồng. Người con dâu ngày càng khó chịu và không muốn sống cùng cha chồng nữa nên mỗi bữa chỉ cho ăn một chút cơm

Một ngày kia người chồng trờ về thấy cha gầy ốm anh ta rất giận nhưng cố nhịn rồi bảo vợ, nếu cho cha ăn nhiều trong một năm chắc sẽ mập sau đó ta đem ra chợ bán sẽ nhiều tiền. Từ lúc ấy người con dâu bắt đầu chăm sóc cho cha chồng chu đáo hơn thêm vào đó người cha chồng bắt đầu chăm chỉ và tốt hơn trước. Một năm trôi qua vợ chồng người con trai luôn chăm sóc phụng dưỡng cha già.

Nội dung câu truyện: Người con hiếu thảo, khôn ngoan

옛날에 한 부부가 살았어. Ngày xửa ngày xưa có một đôi vợ chồng nọ.

남편은 나무랄 데 없는 효자였는데, anh chồng là một người con rất hiếu thảo

떠돌아다니며 장사를 하느라 집을 자주 비웠어. vì công việc buôn bán nên anh thường hay vắng nhà.

그래서 주로 아내 혼자 시부모님을 모시고 지냈단다. Vì thế chị vợ hằng ngày ở nhà chăm sóc ba mẹ chồng.

그러던 어느 날, 시어머니가 덜컥 세상을 떠났어. Một ngày nọ, mẹ chồng đột ngột qua đời.

그 동안 먹을 거며 입을 거며 영감님 뒷바라지는 Trước đây, mẹ chồng thường nấu ăn, giặt đồ cho bố chồng.

시어머니가 도맡아 해 왔는데 어쩌면 좋아. Từ đây ai sẽ làm những công việc đó cho bố chồng đây.

“아이고, 할멈이 없으니 다 귀찮구나.” “Ôi , không có bà thì ta mệt lắm đây”

더욱이 영감님이 손가락 하나 까딱 않으니까 Bố chồng không hề động đậy

며느리 일감이 부쩍 늘어났지 뭐야. nên việc cô con dâu phải làm tăng lên rất nhiều.

“아버지, 춥지 않으세요?” Cha ơi, cha bị lạnh à?

아들은 틈틈이 이부자리도 깔아 드리고, Người con trai trải mền đắp cho cha.

간식도 사다 드리며 자잘하게 신경을 썼어. mua quà vặt và quan tâm đến giấc ngủ của ông.

그래 봤자 아들은 주로 밖에 있었지. Nhưng dù gì đi chăng nữa người con trai cũng chủ yếu ở bên ngoài.

며느리는 혼잣손에 시아버지 모시기가 점점 더 싫어졌단다. Người con dâu dần dần đâm ra ghét việc một mình phụng dưỡng bố chổng.

며느리가 잘 챙겨 주지 않으니 Vì không được con dâu chăm sóc

영감님 몸에서는 고약한 냄새가 났어. nên cơ thể ông ngày càng bốc mùi hôi.

옷이고 몸이고 퀴퀴한 냄새가 풀풀 풍겼지 뭐야. Thân hình và áo quần của ông cụ bốc mùi khai khai.

“아이고, 아버님은 왜 저러고 사실까?” “Ôi cha làm sao có thể sống như thế này?”

며느리는 얼굴을 찌푸리며 중얼거리곤 했지. Cô con dâu nhăn mặt và lẩm bẩm một mình.

“얘야, 배고프니 밥 좀 다오.” “Trời ơi, cha đói bụng quá. Có gì cho cha ăn không?”

며느리는 못 들은 척 말대꾸도 안 하고, Cô con dâu giả vờ như không nghe thấy gì.

날이 갈수록 점점 더 불퉁스럽게 굴었단다. Và ngày càng trở nên ương bướng hơn.

‘밥을 적게 드리면 똥오줌도 덜 나올 테고, Nếu mình cho ông ta ăn ít hơn thì ông ta ít đi tiểu tiện hơn.

몸이 약해져서 빨리 돌아가시겠지?’ cơ thể sẽ yếu đi rồi ông sẽ mau chết đi “

며느리는 영감님 밥을 차츰차츰 줄여 나갔어. Vì vậy cô con dâu giảm bớt đồ ăn của bố chồng.

영감님 밥이 새 모이만 해졌어. Cuối cùng, đồ ăn dành cho bố chồng nhỏ dần lại như miếng mồi của chim vậy.

반찬이라고는 달랑 김치 한 쪽이거나 간장 한 종지뿐이었지. Thức ăn chỉ là vài miếng dưa Kimchi và thìa xì dầu.

“아이고, 배고파.” “Ôi, ta đói bụng quá.”

영감님은 갈수록 기운이 쑥쑥 빠졌어. Ngày qua ngày người cha chồng càng gầy ốm đi

그리고 얼마 못 가 끙끙 앓기 시작했지. không lâu sau ông ta bị bệnh nặng.

하루는 집에 돌아온 아들이 Một ngày nọ, con trai ông ta trở về nhà

바싹 여윈 영감님을 보고 깜짝 놀랐어. và rất ngạc nhiên khi thấy cha mình ốm yếu.

“아버지, 어디 편찮으세요?” “Cha ơi, cha bị ốm hả cha?”

“아, 아니다. 괜찮다.” “Không, không , cha vẫn khỏe mà.”

영감님은 며느리 눈치를 힐끔 살피고는 더듬거리며 대답했어. Ông ta liếc nhanh nhìn cô con dâu và lắp bắp trả lời.

아들은 아무래도 이상해서 Con trai ông ta thấy có điều gì đó là lạ.

집 밖으로 멀찍이 나와 다시 물어보았지. và hỏi lại cha mình lần nữa khi không có vợ ở đó.

그랬더니 영감님이 뜻밖의 말을 하는 거야. Sau đó anh ta thật bất ngờ khi nghe cha kể chuyện

“얘야, 배고파 못살겠다. “Con ơi, cha sắp chết vì đói.

맛난 음식은 관두고 밥이라도 배불리 먹고 싶구나.” Cha muốn được ăn ngon, cha ước được ăn nhiều cơm.”

아들은 기가 막히고 화도 치솟았지. Người con trai nghẹn lời và nổi giận linh đình nhưng

‘흠, 아내에게 호통을 치면 “Hừm, nếu ta trút giận với vợ mình thì

내가 없을 때 아버지를 더 구박할지도 몰라, cô ta sẽ làm khó dễ với cha mình hơn khi ta đi vắng.

좋은 수가 없을까?’ không có cách gì tốt sao?”

아들은 꾹 참고 곰곰이 생각했어. Anh nuốt giận và suy nghĩ kỹ lưỡng hơn.

“옳지, 그러면 되겠다!” “Đúng rồi. Ta đã có cách.”

아들은 시치미를 뚝 떼고 아내를 불렀어. Anh ta giả vờ không biết gì và gọi vợ đến.

“아, 세상에 신기한 일도 많지 뭐요.” “Trên thế gian này có nhiều điều kì lạ”.

“대체 무슨 일인데요?” “Chuyện gì vậy mình?”.

아내가 바싹 다가앉으며 물었어. Cô vợ đến gần và hỏi:

“북쪽 지방에 갔더니 장터에 사람들이 모여서 “Khi tôi đi đến khu vực phía Bắc

노인들을 비싼 값에 사는 게 아니겠소?” một người ở chợ mua người già với giá cao”.

“예? 노인들을 사 간다고요?” “Cái gì? Họ có mua bán người già à?”.

“암, 뽀얗게 살찐 노인만 사 갑디다.” “Chắc chắn rồi. Nhưng họ chỉ mua người già mập mạp thôi”.

“우리 아버지도 일 년만 잘 먹이면 “Trong một năm nếu chúng ta chăm sóc tốt thì cha sẽ mập mạp.

살이 포동포동 오를 테니 그때 팝시다. đến lúc đó ta bán cha đi.”

삶은 밤을 먹이면 살이 잘 오른다는 구려.” “Có lẽ hạt dẻ luộc sẽ rất tốt cho việc tăng cân”

남편의 말에 아내는 눈을 반짝거렸어. Người vợ chớp chớp mắt khi nghe chồng nói như vậy.

“그게 정말이에요?” “Ồ, vậy sao?”

며칠 뒤, 남편은 다시 장삿길에 나섰지. Vài ngày sau, chồng cô ta vắng nhà để đi buôn.

그때부터 아내는 새사람이 된 듯했어. Từ đó, cô vợ thay đổi như thể cô ta trở thành một người mới.

“아버님, 이것 좀 드셔 보세요.” “Cha ơi, mời cha ăn thử cái này ạ!”

며느리가 한 상 가득 음식을 차려 내자 Khi cô con dâu đặt tất cả các loại thức ăn trên bàn,

영감님은 무척 기뻐하며 잘 먹었어. ông ta ăn no cả bụng với niềm vui sướng.

“거참, 맛있다. 얘야, 고맙구나.” “Ôi, ngon quá. Cảm ơn con nhiều”

며느리는 삶은 밤도 꼬박꼬박 갖다 드렸단다. Ngoài ra, cô ta còn cho ông ta ăn hạt dẻ hằng ngày.

그렇게 날이 가고 달이 갈수록 Càng ngày ông ta càng mập hơn.

영감님은 통통하고 보기 좋게 살이 올랐어. ông cảm thấy thích khi mình mập lên.

날마다 잘 먹고 며느리가 잘 보살펴 주니 vì mỗi ngày cô con dâu đem dâng cho ông nhiều thức ăn.

영감님이 얼마나 기분 좋았겠어? nên ông cảm thấy sung sướng làm sao.

그러니까 신이 나서 부지런히 움직였지. Vì thế ông ta bắt đầu chăm chỉ vui vẻ làm việc hơn.

앙앙 우는 손자는 업어서 토닥토닥 달래고, Ông ta bồng đứa cháu nội đang khóc trên tay mình

밭에 나가 김도 쓱쓱 매고, và nhổ cỏ trên đồng.

거름도 퍼다가 밭에 척척 뿌리는 게 아니겠어. Rồi ông ta thu gom và rải phân khắp cả cánh đồng.

“아유, 아버님 제발 좀 쉬세요.” “Cha ơi, cha nghỉ tay đi”.

“놀면 뭐 하니, 조금이라도 보탬이 되어야지.” “Cha không làm gì ra tiền. Hãy để cha phụ giúp việc nhà”.

영감님은 믿을 수 없을 만큼 바지런해졌어. Không ngờ, ông ta làm việc chăm chỉ

며느리의 눈빛도 몰라보게 순해졌지. và đôi mắt ông ta nhanh nhẹn hơn.

며느리도 영감님도 하하 호호 웃을 일이 많아서 좋았단다. Cô con dâu và bố chồng cảm thấy hạnh phúc và luôn vui vẻ với nhau. ‘ha, ha, ha’

그럭저럭 일 년이 지났어. Một năm trôi qua.

어느 날, 남편이 장사를 마치고 돌아와 아내에게 말했지. Vào một ngày nọ, anh chồng kết thúc chuyến đi buôn và trở về nhà với vợ.

“이제 살이 뽀얗게 쪘으니 아버지를 내다 팝시다.” “Cha tôi trông đủ mập rồi đấy. Vì thế, hãy đem cha ra chợ bán.”

물론 아내를 떠보느라 하는 말이었어. Thực ra anh ta muốn biết vợ mình nghĩ gì.

그 말을 듣고, 아내는 두 팔을 내저었단다. Cô ta quyết liệt phản đối lời đề nghị của chồng và lắc lắc tay chồng.

“아니, 무슨 소리예요? “Anh nói gì vậy?

아버님이 집에서 얼마나 큰 몫을 하신다고요. Cha đã làm việc chăm chỉ.

다시는 그런 소리 마세요.” Đừng bao giờ nói vậy nữa”.

“알았소, 그렇게 하리다. “Được thôi, anh không nhắc lại nữa.

당신이 정 싫다면 할 수 없지.” Nếu như em không thích điều này”

아들은 자기 뜻대로 된 걸 남몰래 기뻐했지. Người con trai thầm hạnh phúc khi nghe điều đó.

부부는 영감님을 모시고 오래도록 잘 살았더래. Cuối cùng, hai vợ chồng chăm lo cho cha chu đáo và sống hạnh phúc mãi mãi.

Có thể bạn thích

TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

Học 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Qua Thơ Lục Bát Full

Học tiếng Anh qua thơ lục bát cũng giống như qua bài hát sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng tiếng Anh nhanh hơn, cùng học 3000 từ vựng tiếng Anh qua thơ ngay nào.

Bài thơ lục bát học từ vựng tiếng Anh

Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Whisper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt… sướng rồi… oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don”t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng, thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thi` có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viẹn, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-handed hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ, học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police, lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn, little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời, chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit, enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cằm CHIN có BEARD là râu

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn

BILLION là tỷ, LOOK nhìn, rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL

WINDY RAIN STORM bão bùng

MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO

COME ON xin cứ nhào vô

NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES

Con cò STORKE, FLY bay

Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời

OH! MY GOD…! Ối! Trời ơi

MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say

HERE AND THERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đõn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH, nổi buồn SORROW

Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

EASY TO FORGET dễ quên

BECAUSE là bỡi… cho nên, DUMP đần

VIETNAMESE, người nước Nam

NEED TO KNOW… biết nó cần lắm thay

SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay

Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

SORRY thương xót, ME tôi

PLEASE DON”T LAUGH đừng cười, làm ơn

FAR Xa, NEAR gọi là gần

WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương

SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY

SKINNY ốm nhách, FAT: phì

FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn

A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL

POEM có nghĩa làm thơ,

POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,

THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.

Của tôi có nghĩa là MINE,

TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,

DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.

FEELING cảm giác, nghĩ THINK

PRINT có nghĩa là in, DARK mờ

LETTER có nghĩa lá thơ,

TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.

CLOCK là cái đồng hồ,

CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,

BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.

SCHOOL nghĩa nó là trường,

LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

Station trạm GARE nhà ga

FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua

EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua

TURTLE là một con rùa

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng

COMPLETE là được hoàn toàn

FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi

LEPER là một người cùi

CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY

IN DANGER bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

NO MORE ta dịch là thôi

AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY

Phô mai ta dịch là CHEESE

CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE

ORANGE cam, táo APPLE

JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau

CUSTARD-APPLE mãng cầu

PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô

Nấu ăn là COOK, WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân

FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày

WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ

Theo chúng tôi

Tuyển Tập Truyện Cười Song Ngữ Hàn Việt

Những câu chuyện cười song ngữ không những giúp bạn thư giản, xả tress mà còn làm tăng vốn từ vựng tiếng Hàn một cách hiệu quả.

Các bạn đã sẵn sàng cười nghiêng ngã với những câu chuyện của chúng tôi chưa? Bắt đầu thôi nào!

누가 매너없어. Đứa nào bất lịch sự

저는 서울로 놀러 가는 친구와 함께 지하철에 올라탔습니다. 그 날 지하철은 후덥지근 했어요. 그런데 어디선가 구수한(?)향내가 올라왔습니다.

‘윽…이건 보통 방귀가 아니고 똥 방귀다!!!!…..

전 지하철 안에서 뀐 사람이 들으라고 온 세상 사람들에게 말하듯 친구에게 외쳤죠.

“야, 어디서 이상한 냄새 안나니??” 어우, 진짜 누가 매너 없이”

옆에 있던 친구에게서 온 문자였지요.

Tui cùng với đứa bạn đi tàu điện ngầm đến seoul chơi. Chuyến tàu điện ngầm hôm đó rất oi bức ngột ngạt.

Nhưng mà lúc đó thì bỗng có một mùi thơm ( thủm thủm thì có) tỏa ra.

‘Hự hự… cái này không phải mà mùi rắm thông thường mà là rắm chuẩn bị ị nè!!!’

Tôi gào lên với đứa bạn như thể nói với toàn bộ mọi người, để ai đã đánh rắm trong tàu điện ngầm nghe được.

“Này! Cậu không ngửi thấy cái mùi thủm thủm kì kì ở đâu đó hả? Bà nội cha nó! Kẻ bất lịch sự nào chui ra vậy trời!”

Lúc đó thì điện thoại của tui có tin nhắn đến.

Thì ra là tin nhắn của đứa bạn tui đứng bên cạnh.

“Là tao đó con quỹ. Yên lặng cho tao nhờ”

시체들의 사연 câu chuyện về 3 cái xác chết.

시체실에 3명의 시체들이 왔다. 그런데 시체 모두 웃고 잇는 것이다.

그래서 검사관이 물었다.

“아니, 시체들이 왜 웃는 거요?”

“네~ 이 첫 번째 시체는 일억 원짜리 복권에 당첨되어서

심장마비로 죽은 사람. 그리고 이 두 번째 사람도 심장마비인데 자기 자식이 일등 했다고 충격 받아서 죽은 사람입니다” 라고 했다.

“이 세 번째 사람은 벼락을 맞았습니다.”

‘벼락을 맞았는데 왜 웃고 있어??”

‘”네~사진 찍는 줄 알고 그랬답니다.”

Có 3 cái xác chết được mang đến nhà xác. Nhưng mà tất cả 3 cái xác đều trong tình trạng cười.

Vì vậy người đi kiểm tra mới hỏi rằng:

“Ủa? sao mấy cái xác này lại cười vậy?”

“Dạ… Cái xác đầu là chết do nhồi máu cơ tim vì người này trúng số 100 triệu won. Cái xác thứ 2 cũng chết do nhồi máu cơ tim vì đứa con của người này nói là nó đạt hạng nhất, thế là bị sốc và chết queo”

Người đi kiểm tra hỏi tiếp:

“Thế người thứ 3 thì thế nào?”

“Dạ người thứ 3 bị sét đánh chết ạ”

“Bị sét đánh mà sao còn cười nữa?”

“Dạ… em nghĩ là người này lúc đó đang chụp ảnh nên mới như thế”.

Phần từ vựng:

chúng tôi dịch

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Vựng Và Hội Thoại Học Tiếng Hàn Qua Truyện Ngắn Song Ngữ trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!