Truyện Cổ Tích Tiếng Anh Có Dịch / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Kovit.edu.vn

Truyện Cười Tiếng Anh Có Dịch Cực Hay!

1. Money And Friends

“Since he lost his money, half his friends don’t know him any more”

“And the other half ?”

“They don’t know yet that has lost it”

1.Tiền và bạn

– Từ ngày hắn mất tiền, phân nửa bạn bè của hắn không còn biết tới hắn nữa.

– Còn nửa kia ?

– Họ chưa biết là hắn đã mất tiền.

2. Father Wants To Go To Bed

Next-door Neighbor’s Little Boy : “Father say could you lend him your cassette player for tonight ?”

Heavy – Metal Enthusiast : “Have you a party on ?”

Little Boy : “Oh, no. Father only wants to go to bed “.

2.Bố cháu muốn đi ngủ

Chú bé hàng xóm cạnh nhà : – Bố cháu hỏi tối nay chú có thể cho bố cháu mượn cái cassette được không ạ ?

Người mê nhạc rock nặng : – Bộ nhà cháu có tiệc tùng gì hả ?

Chú bé: – Ồ không, bố cháu chỉ muốn đi ngủ.

3. The River Isn’t Deep

A stranger on horse back came to a river with which he was unfamiliar. The traveller asked a youngster if it was deep.

“No”, replied the boy, and the rider started to cross, but soon found that he and his horse had to swim for their lives.

When the traveller reached the other side he turned and shouted : “I thought you said it wasn’t deep ?”

“It isn’t”, was the boy’s reply : “it only takes grandfather’s ducks up to their middles !”

3.Dòng sông không sâu

Một lữ khách đi ngựa đến một dòng sông xa lạ. Ông ta hỏi một thiếu niên xem dòng sông ấy có sâu không.

– Không đâu, – chú bé đáp, và người kỵ mã bắt đầu vượt sông. Nhưng ngay sau đó ông nhận ra cả người lẫn ngựa đều phải bơi trối chết.

Khi người lữ khách đã tới bờ bên kia, ông quay lại hét lên : – Tao cứ tưởng mày nói là sông không sâu.

– Ðúng thế mà, – chú bé đáp, – nước sông này chỉ ngập ngang bụng lũ vịt của ông cháu thôi.

4. My Daughter’s Music Lessons

“My daughter’s music lessons are a fortune to me ?”

“How is that ?”

“They enabled me to buy the neighbors’ houses at half price”.

4. Giá trị của những bài học nhạc

– Những bài học nhạc của con gái tôi là cả một gia sản của tôi đó.

– Tại sao vậy ?

– Chúng giúp tôi mua được các ngôi nhà của hàng xóm chỉ bằng nửa giá tiền thôi.

5. A Policeman And A Reporter

Country Policeman (at the scene of murder) : “You can’t come in here”

Reporter : “But I’ve been sent to do the murder”

Country Policeman : “Well, you’re too late; the murder’s been done”.

5. Cảnh sát và phóng viên

Cảnh sát vùng quê (tại hiện trường một vụ án mạng) : – Anh không được vào đây.

Phóng viên : – Nhưng tôi được phái đến đây làm vụ án mạng này.

Cảnh sát vùng quê : – A, anh muộn mất rồi ; vụ án mạng đã làm xong.

6. A Cow Grazing

Artist : “That, sir, is a cow grazing”

Visitor : “Where is the grass ?”

Artist : “The cow has eaten it”

Visitor : “But where is the cow ?”

Artist : “You don’t suppose she’d be fool enough to stay there after she’d eaten all the grass, do you ?”

6. Bò ăn cỏ

Họa sĩ : – Bức tranh đó vẽ một con bò đang ăn cỏ đấy, thưa ông.

Khách : – Có thấy cỏ đâu ?

Họa sĩ : – Con bò ăn hết rồi.

Khách : – Thế còn con bò đâu ?

Họa sĩ : – Chứ bộ ông tưởng con bò lại ngu đến mức đứng ỳ ở đó sau khi đã ăn hết cỏ sao ông ?

7. Let’s Work Together

“Can you tell me how to get to the post office ?”

“That’s just where I want to go. Let’s work together. You go south, and I’ll go north, and we’ll report progress every time we meet”

7. Ta hãy phối hợp với nhau

– Nhờ anh chỉ cho đường đến bưu điện ?

– Chính tôi cũng muốn tới đó. Ta hãy phối hợp với nhau. Anh đi hướng nam, tôi đi hướng bắc, và chúng ta sẽ tường thuật lại tiến triển mỗi khi mình gặp nhau.

8. The French People Have Difficulty

“Did you have any difficulty with your French in Paris ?”

“No, but the French people did”

8. Người Pháp không rành tiếng Pháp

– Anh có gặp khó khăn gì với vốn tiếng Pháp của anh khi tới Paris không?

– Không có, nhưng người Pháp thì quả là có.

9. Great Mystery

Newsboy : “Great mystery! Fifty victims! Paper, mister ?”

Passerby : “Here boy, I’ll take one” (After reading a moment) “Say, boy, there’s nothing of the kind in this paper. Where is it ?”

Newsboy : “That’s the mystery, sir. You’re the fifty first victim”.

9. Bí mật khủng khiếp

Chú bé bán báo : – Bí mật khủng khiếp đây! Năm mươi nạn nhân! Mua báo không, thưa ông?

Khách qua đường : – Lại đây, tao lấy một tờ. (Ðọc qua một hồi) – Này, thằng nhóc kia, trong báo có thấy tin nào như vậy đâu. Nó nằm ở chỗ nào chớ?

Chú bé bán báo : – Ðó chính là điều bí mật, thưa ông. Ông là nạn nhân thứ năm mươi mốt đấy.

Các Bước Để Có Một Bài Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt (hay còn gọi là dịch xuôi) đối với nhiều người đã là một vấn đề nan giải thì câu chuyện dịch ngược còn là một bài toán càng khó hơn nữa. Vậy làm thế nào để có được một bài dịch tiếng Việt sang tiếng Anh thật chuẩn xác và mượt mà?

1. Một số lưu ý cơ bản khi dịch tiếng Việt sang tiếng Anh

Không giống như văn nói hay cách giao tiếp của người Tây là không chú trọng vào ngữ pháp thì kỹ năng biên dịch lại đòi hỏi người dịch phải có ngữ pháp chuẩn. Nếu bài dịch mà có lỗi về ngữ pháp sẽ là một điều rất phản cảm trong việc dịch, và thậm chí nó còn dẫn đến hệ lụy làm sai nghĩa của câu, đoạn văn cần dịch.

Vốn từ vựng và lượng kiến thức chuyên ngành mặc dù là yếu tố thêm vào nhưng không có nghĩa nó không quan trọng. Bởi một người có kiến thức chuyên ngành tốt thì sẽ có khả năng dùng từ chuẩn xác và truyền đạt được tốt nhất, sát nhất ý nghĩa của văn bản gốc.

2. Các bước để có một bài dịch tiếng Việt sang tiếng Anh tốt

Điều quan trọng nhất đó là nội dung bạn muốn người nghe, người đọc truyền đạt là gì? Nội dung khái quát lên toàn tác phẩm, văn bản hoặc đoạn hội thoại cần được tóm gọn sau quá trình đọc tiếng Việt.

Bước này có tác dụng giúp bạn phân chia bố cục dịch, sắp xếp và thêm những cụm từ, những câu chuyển đoạn hợp lý giữa các đoạn văn, câu văn tiếng Anh với nhau.

Bạn nên dùng kỹ năng Scan & Skim để tìm hiểu trong bước này. Skim là kỹ năng đọc lướt qua, nắm được các đầu ý chính, Scan giúp bạn tỉ mỉ hơn trong việc tìm dẫn chứng và lý lẽ đi sau các ý chính đã tìm được trước đó.

Bước 2: Chuyển văn phong của câu tiếng Việt sang văn phong tiếng Anh:

Văn phong tiếng Anh rất quan trọng. Vì văn hóa và cách truyền đạt, hiểu nghĩa của mỗi nước là khác nhau nên bước này sẽ giúp người đọc, người nghe cảm thấy dễ hiểu cũng như nắm được nội dung gốc tốt hơn.

VD:

Câu gốc: Tôi là giáo viên. Tôi làm ở trường tiểu học

Câu chuyển: Tôi là một giáo viên. Tôi làm việc ở một trường tiểu học

Để làm tốt bước này, bạn nên trau dồi cho mình vốn kiến thức, đọc hiểu văn bản tiếng Anh. Bạn có thể đọc qua các tác phẩm văn học tiếng Anh đã được dịch thuật sang tiếng Việt hoặc bạn có thể xem phim, đọc báo. Đây là những nguồn rất tốt để hiểu được văn phong của các nước phương Tây.

Câu sai: Anh ta may nên trúng sổ xố. (He lucky, so he get lottery.)

Câu đúng: Anh ta thì đã may mắn, nên anh ta đã thắng sổ số. (He was lucky, so he won the lottery.)

Bước 3: Phân tích các thành phần trong câu tiếng Việt:

Tiếng Anh về cơ bản cũng có nhiều thành phần cấu tạo câu giống với tiếng Việt. Các thành phần đó là: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, trạng từ thời gian, trạng từ nơi chốn,…

Ta cần xác định các thành phần của câu tiếng Việt cho chuẩn xác để quá trình dịch trở nên hiệu quả hơn.

CN VN CN VN TN

CN: chủ ngữ

VN: vị ngữ

TN: trạng ngữ

Sau khi thay đổi văn phong, phân tích các thành phần, ta có thể viết câu tiếng Anh dễ dàng, sát nghĩa và linh hoạt hơn.

VD: Chuyển đổi từ câu trên: I am a teacher. I work at primary school

Bước 4: Xác định các thì, từ ngữ và cấu trúc câu:

Việc xác định các thì sẽ giúp ngữ cảnh câu văn trở nên đúng nghĩa, từ ngữ cần phù hợp với đối tượng, văn hóa với địa điểm tác phẩm đề cập. Các cấu trúc câu cần có liên kết, bổ sung và tạo tiền đề cho nhau.

Các thì trong tiếng Anh bao gồm 12 thì, tuy nhiên có những thì dùng trong giao tiếp và văn viết tạo ấn tượng, giúp nhấn mạnh rất tốt như: Thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Từ ngữ ta nên linh động lựa chọn như: các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, các từ so sánh với cấp độ khác nhau như: so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh hơn nhất, so sánh đặc biệt. Loại từ như: tính từ với vị trí của mỗi loại, động từ, danh từ,…

Các từ nối liên kết đoạn như: Số thứ tự, thêm vào ý kiến, ví dụ: Moreover, Besides, Furthermore, In addition, Additionally,…Các từ liên kết câu: However, On the other hand, Nonetheless,…

Bước 5: Xem lại và chỉnh sửa:

Nếu quá trình dịch thuật diễn ra là giao tiếp trực diện, thì ta cần chú ý lời dịch vì không còn cơ hội chỉnh sửa. Quá trình dịch qua ngôn ngữ nói tuy không bị yêu cầu khắt khe về ngữ pháp một cách chuẩn mực nhất nhưng đòi hỏi người dịch có khả năng phản biện, tư duy và linh hoạt cao.

Đối với dịch thuật đoạn văn, văn bản, tác phẩm. Ta cần chú ý rất nghiêm ngặt về ngữ pháp, cấu trúc và từ ngữ lựa chọn. Nên xem lại để không bị vấp phải những lỗi câu, lỗi ngữ pháp về thì, về cấu trúc, đồng thời từ ngữ đúng văn phong và không bị sai chính tả.

Các lỗi người dịch hay gặp cần tránh:

Không đọc nội dung khái quát trước khi dịch

Không chỉnh văn phong

Sai các thì sử dụng trong câu

Từ ngữ lặp lại nhiều, khô khan và bí từ

3. Một số kinh nghiệm khi dịch thuật

Khi dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, người dịch cần phải nắm được một số kinh nghiệm sau đây để tránh mắc phải những sai lầm không đáng có cũng như hoàn thành bài dịch một cách tốt nhất.

Nên cẩn thận trong khi dịch: Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hay dù ngược lại thì người dịch cũng phải rất cẩn thận, tỉ mỉ trong từng chi tiết nhỏ. Từ cách viết số đếm hay viết đơn vị tiền tệ, dấu chấm, dấu phẩy cũng cần được lưu ý đặc biệt. Cũng cần cẩn trọng về thì của câu cũng như cấu trúc ngữ pháp vì chỉ cần mắc một lỗi nhỏ, rất có thể nghĩa của câu sẽ được biến đổi hoàn toàn. Vì vậy, cẩn thận, tỉ mỉ và chỉn chu là một trong những đức tính cần thiết của người dịch thuật.

Sử dụng từ ngữ linh hoạt: Cũng giống như một từ tiếng Anh có thể có nhiều nghĩa tiếng Việt thì tiếng Việt khi dịch sang tiếng Anh cũng có thể có nhiều cách khác nhau. Dịch thuật viên nên linh động sắp xếp câu từ và linh hoạt trong cách sử dụng từ. Không nên máy móc để dịch “word by word” (từng từ một) sẽ mang đến cảm giác sượng và không mượt mà khi đọc văn bản tiếng Anh. Đôi khi cách dịch “word by word” còn khiến câu văn bị rối nghĩa hoặc khiến người đọc liên tưởng đến hẳn một trường nghĩa khác.

4. Một số phần mềm hỗ trợ dịch tiếng Việt sang tiếng Anh chuẩn nhất

Từ điển Lingoes: Đây là phần mềm dịch văn bản cả hai chiều Anh-Việt. Bên cạnh những tính năng thông thường như dịch từ, dịch đoạn, phần mềm này còn tự động phát âm những từ mà người dùng đặt vị trí con trỏ chuột. Thêm vào đó, phần mềm này còn có chức năng tra các động từ bất quy tắc, chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, trọng lượng, chuyển đổi múi giờ thậm chí còn giúp tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

MultiDictionary 9.0: Đây cũng là một trong những phần mềm dịch thuật hai chiều tốt, không chỉ dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh mà còn có thể dịch sang các ngôn ngữ khác như Nhật, Hàn, Nga, Pháp, Đức. Phần mềm có một số tính năng nổi trội như tự động tra từ đang nhập, tự động chia động từ về dạng thức đúng nhất, cho phép thêm từ vào từ điển hoặc tự tạo từ điển mới.

Google Translators: Đây chắc hẳn là một trang web phổ biến và thông dụng được nhiều người biết tới. Google Translators giúp bạn tiết kiệm thời gian khi dịch từ hay dịch một đoạn văn bản. Với tốc độ cực nhanh, người dùng chỉ cần nhập xong từ là đã có thể có luôn kết quả. Tuy nhiên, Google Translators thường chỉ dịch theo nghĩa đen của từ mà không dịch sát với nghĩa bóng và văn cảnh của câu.

Worldlingo: Worldlingo cũng là một trong những phần mềm dịch thuật nhanh chóng, tiết kiệm, đơn giản và dễ sử dụng hiện nay. Phần mềm nổi bật ở độ chính xác cao trong dịch thuật, dịch sát nghĩa hơn rất nhiều so với những trang web khác. Bởi độ tiện lợi và ưu điểm vượt trội này mà Worldlingo đã nhận được sự yêu quý và tin dùng của người học trên toàn thế giới.

FreeTranslation: Đây là một trong những trang web dịch tiếng Việt sang tiếng Anh chuẩn nhất hiện nay. Với hai cơ chế là máy dịch và người dịch, đặc biệt là cơ chế người dịch sẽ giúp bạn có một bản dịch với độ chính xác cao hơn. Mặc dù thời gian chờ đợi khá lâu, nhưng sự chính cao trong kết quả đã khiến người dùng thực sự yêu thích và tin tưởng ứng dụng này.

Theo chúng tôi

Cổ Tích Tiếng Anh Là Gì

Cổ tích tiếng Anh là fairy tale, phiên âm ˈfeəri teɪl. Cổ tích là một thể loại văn học tự sự được dân gian sáng tác có xu thế hư cấu, bao gồm cổ tích thần kỳ, cổ tích thế sự, cổ tích phiêu lưu và cổ tích loài vật.

Cổ tích tiếng Anh là fairy tale, phiên âm /ˈfeəri teɪl/. Cổ tích là một loại truyện ngắn chủ yếu kể về các nhân vật dân gian hư cấu như tiên, yêu tinh, thần tiên, quỷ, người lùn, người khổng lồ, người cá và thường là có phép thuật.

Một số câu chuyện cổ tích hay và nổi tiếng trên thế giới như Nàng tiên cá, Bạch Tuyết và Bảy chú lùn, Cô bé lọ lem, Công chúa ngủ trong rừng.

Princess /prɪnˈses/: Công chúa.

Witch /wɪtʃ/: Phù thủy.

Hunter /ˈhʌntər/: Thợ săn.

Genie /ˈdʒiːni/: Thần đèn.

Crown /kraʊn/: Vương miện.

Castle /ˈkɑːsl/: Lâu đài.

Carriage /ˈkærɪdʒ/: Cỗ xe ngựa.

A collection of fairy tales was first published in 1812 by the Grimm brothers.

Một bộ sưu tập truyện cổ tích lần đầu tiên được xuất bản năm 1812 bởi anh em nhà Grimm.

We are not generally retelling the exact same story as the fairy tale world.

Chúng tôi không định kể lại câu chuyện chính xác trong thế giới cổ tích.

Marshall firmly believed that Into the Woods was a fairy tale for the post generation.

Marshall tin chắc rằng Khu rừng cổ tích sẽ là một câu chuyện cổ tích cho các thế hệ sau.

Some legends mention violent giants living on the earth before the flood.

Một số truyện cổ tích nói đến những người khổng lồ hung bạo sống trên đất trước khi có trận nước lụt.

I thought they were fairy tales for children until I was gifted that film.

Tôi cứ tưởng là chuyện cổ tích cho con nít cho đến khi tôi xem đoạn phim đó.

Bài viết cổ tích tiếng Anh là gì được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Anh SGV.

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Truyện Cổ Tích Song Ngữ Thế Giới

Once upon a time, the deep ocean floor had a magnificent palace, where King Qi Qi lived. He lived in the vast ocean and ruled over the vast sea. The Water King has seven daughters, princesses – the mermaid, she is all beautiful and has her own talents. More specifically, the youngest daughter, the princess named Ariel. Ariel is not only beautiful, but she also has a clear, smooth voice.

Cha nàng – Vua Thủy Tề hết lòng khen ngợi: “Ariel yêu quý, con có giọng hát thật tuyệt vời. Khi con cất tiếng hát, từng đàn cá tụ tập để lắng nghe. Cả những con trai cũng mở miệng ra tán thưởng, để lộ ra những hạt ngọc quý, và bầy sứa cũng phải dừng lại không trôi đi”

Princess Ariel loves the life on the ground – the world of humankind. His father often told her: “The ground is not our world, I can only see and admire. We belong to the sea. Be careful and stay away from them, they will always hunt our people and always bring bad things. ”

Thế nhưng, vào những ngày đẹp trời, nàng vẫn thường cất tiếng hát du dương của mình giữa biển khơi. Mặc dù bị vua cha ngăn cấm những nàng vẫn nhiều lần trốn lên mặt nước rong chơi và ngắm nhìn đất liền từ xa.

However, on beautiful days, she often sang her melodious singing in the sea. Despite being banned by her father, she still fled to the sea surface many times and watched the land from afar.

Nàng công chúa có hai người bạn là Cá Nhỏ và Hải Âu. Hải Âu thường kể cho hai người mọi thứ về con người mà chú biết. Một ngày nọ, Vua Thủy Tề rất tức giận vì phát hiện ra cô con gái nhỏ của mình thường xuyên làm trái lệnh của mình. Ngài lo lắng cho sự an toàn của nàng nên ngài cử Cua Đỏ – một bề tôi trung thành để mắt tới nàng tiên cá.

The princess has two friends, Little Fish and Seagull. Hai Au often tells two people everything about the person he knows. One day, the Water King was very angry because he found out that his young daughter often left her orders. He was worried about her safety so he sent Red Crab – a loyal lady to the mermaid.

Vài ngày sau, nàng tiên cá thấy có một chiếc tàu thủy trên mặt nước, nàng liền reo lên:

A few days later, the mermaid saw a ship on the water, and she shouted:

– Con người đó! – Nói rồi, nàng liền nhanh nhẹn bơi đến gần chiếc tàu.

– That person! – Saying so, she quickly swam to the ship.

Nàng thấy một đám thủy thủ đang nhảy múa và ca hát. Lúc sau, trên bầu trời xuất hiện thật nhiều chùm ánh sáng đủ màu sắc rực rỡ, tiếng pháo hoa nổ trên trời đêm. Theo sau đó là tiếng reo mừng, tung hô của đám thủy thủ:

She saw a group of sailors dancing and singing. Later, in the sky appeared many bright colorful beams of light, the sound of fireworks exploding in the night sky. Followed by the cheers and cheering of the sailors:

– Xin chúc mừng hoàng tử, thuyền trưởng của chúng ta, nhân ngày sinh nhật thứ 20 của người. Hu-ra, hu-ra. Chúc người luôn hạnh phúc.

– Congratulations to our prince, captain, on his 20th birthday. Hu-ra, hu-ra. Wish people always happy.

– Xin cảm ơn các bạn! – Hoàng tử đáp

– Thank you guys! – Prince replied

Công chúa Ariel tự hỏi: “Sinh nhật ai vậy nhỉ?”

Princess Ariel wondered: “Whose birthday is it?”

Nàng thấy trên boong tàu một chàng trai khôi ngô tuấn tú, mà mọi người đang cùng hát chúc mừng sinh nhật. Ariel không thể rời mắt khỏi chàng. Hoàng tử ấy trông mới đẹp trai làm sao! Ngay từ cái nhìn đầu tiên, nàng đã đem lòng yêu thương chàng.

She saw on the deck of a handsome, handsome boy, who was singing happy birthday together. Ariel couldn’t take her eyes off him. How handsome that prince looks! At first sight, she fell in love with him.

Bỗng nhiên, bầu trời tối sầm, mưa gió, sấm sét nổi lên dữ dội, chiếc tàu chòng chành trong cơn bão. Nó bị nhấn chìm bởi những cơn sóng và hoàng tử bị đánh văng ra khỏi mạn tàu.

Suddenly, the sky was dark, rain and wind, thunder and lightning rose violently, the ship stalled in the storm. It was engulfed by waves and the prince was knocked off the side of the ship.

Nàng tiên cá hét lên: “Mình phải cứu chàng bằng được!”

She tried to embrace the prince and quickly brought him to the sand. When the prince wasn’t awake, she sang for him a great love song. Then, she heard the footsteps of sailors looking for the prince, she quickly swam into the sea.

Khi hoàng tử thức dậy, quản gia hỏi chàng:

When the prince awoke, the butler asked him:

– Hoàng tử có biết ai đã cứu chàng không?

– Does the prince know who saved him?

– Có một cô gái xinh đẹp đã cứu ta, ta đã được nghe nàng hát một bản tình ca. Chưa bao giờ ta được nghe một giọng hát hay đến như thế. Ta phải tìm nàng để cưới nàng làm vợ. – Chàng hoàng tử đáp.

– There was a beautiful girl who saved me, and I heard her sing a love song. I have never heard such a beautiful voice. I have to find her to marry her. – The prince replied.

Trở lại biển khơi, nàng tiên cá ngày đêm thương nhớ hoàng tử, Vua Thủy Tề vô cùng tức giận khi biết con gái đã yêu một con người, ngài phá hủy toàn bộ kỷ vật về con người của nàng.

Back in the sea, mermaids day and night remember the prince, the King of Mercy is extremely angry when he learns that the daughter has fallen in love with a human, he destroys all memorabilia about her person.

Nàng tiên cá bé bỏng cố gắng giải thích cho cha:

The little mermaid tried to explain to her father:

– Cha ơi, nhưng con yêu chàng, con muốn cưới chàng!

– Father, but I love you, I want to marry you!

– Không bao giờ, hắn ta là một con người, hắn ăn cá, thần dân của ta. – Ngài bỏ đi trong bực bội. Mặc cho nàng tiên cá ôm mặt khóc.

– Never, he is a human, he eats my fish and people. – He left in frustration. Even the mermaid hugged her face and cried.

Cách đó không xa, mụ phù thủy hắc ám biết được câu chuyện của nàng tiên cá qua quả cầu phép. Đã từ lâu, mụ luôn tìm cơ hội để lật đổ Vua Thủy Tề , mụ vừa nghĩ ra một âm mưu nham hiểm.