Giáo Án Bài Sóng Xuân Quỳnh Soạn Theo Phương Pháp Mới

1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản “Sóng” – Mục tiêu: HS nắm được kiến thức khái quát về tác giả, tác phẩm – Nhiệm vụ: Tìm hiểu SGK, trả lời câu hỏi. – Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi. – Sản phẩm: Kiến thức khái quát về tác giả, tác phẩm. – Tiến trình thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS đọc SGK tr.154,155,156, trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi vào giấy A4. ?Trình bày những nét chính về nhà thơ Xuân Quỳnh? ?Cho biết hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ? ? Bố cục của bài thơ? ? Em có nhận xét gì về âm điệu của bài thơ? ? Bài thơ xây dựng được những hình tượng thơ nào? Hình tượng đó có gì đặc sắc? + Thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc cá nhân, cặp đôi (5ph) + Báo cáo kết quả: HS trình bày KT + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích, nhận xét, đánh giá                 GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm                                                     2. Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản “Sóng” theo bố cục: Phân tích khổ 1,2 – Mục tiêu: HS nắm được trạng thái, khát vọng của Sóng, qua đó thấy được tâm trạng, khát vọng của người phụ nữ trong tình yêu; nghệ thuật của hai khổ thơ. – Nhiệm vụ: HS đọc và liệt kê những từ ngữ chỉ trạng thái, kv của Sóng; chỉ ra biện pháp nghệ thuật – Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi. – Sản phẩm: Kiến thức được ghi trên giấy A4, A0. – Tiến trình thực hiện:    Bước 1: Khổ thơ 1 + Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS đọc khổ 1, trả lời câu hỏi ? Em hãy chỉ ra những từ ngữ chỉ trạng thái của Sóng, các biện pháp nghệ thuật có trong khổ thơ 1? ?Hai câu thơ đầu diễn tả những trạng thái nào của tình yêu?   ?Hai câu sau thể hiện khát vọng gì? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cặp đôi (2ph), ghi ra giấy A4 từ ngữ chỉ không gian; cảm nhận về không gian. + Báo cáo kết quả: Đại diện các cặp đôi trình bày KT + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức: HS tự đánh giá, các cặp đôi đánh giá lẫn nhau. GV bổ sung, kết luận, chốt kiến thức.   GV bình: – Khổ thơ đầu thể hiện nét mới mẻ trong quan niệm về tình yêu: người con gái khao khát yêu đương nhưng không còn nhẫn nhục, cam chịu nữa. – Trong bt “Thuyền và biển”, XQ  cũng đã phát hiện quy luật của sự sống trong tình yêu là sự vận động của nó: Bởi tình yêy muôn thuở, có bao giờ đứng yên.  Bước 2: Khổ thơ 2 – Tiến trình thực hiện: + Chuyển giao nhiệm vụ: ? Tìm những từ ngữ chỉ thời gian trong khổ 2? Cho biết ý nghĩa? ? Qua đó em suy nghĩ gì về khát vọng tình yêu của nhân vật trữ tình? ?Nhận xét giọng điệu của khổ thơ? . Thời gian thực hiện: 5ph + Báo cáo kết quả: HS đại diện 1 nhóm trả lời. Nhóm HS khác lắng nghe, đối chiếu, bổ sung + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức: Nhóm HS tự đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau. GV bổ sung, kết luận, chốt kiến thức. 1. Tìm hiểu chung về văn bản a. Tác giả                                               * Tiểu sử: (1942- 1988) Cuộc đời bất hạnh, luôn khát khao tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử. * Sự nghiệp văn học : – Các tác phẩm chính: SGK – Đặc điểm hồn thơ: Một hồn thơ luôn trăn trở khát khao hạnh phúc đời thường. b. Văn bản: * Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ : viết năm 1967 tại biển Diêm Điền (Thái Bình),in trong tập Hoa dọc chiến hào. * Bố cục: 4 phần + Khổ 1,2 : Sự cảm nhận về tình yêu + Khổ 3,4 : Sự lí giải về tình yêu + Khổ 5,6,7:  Những cung bậc của tình yêu say đắm. + Khổ 8,9:  Những trăn trở, suy tư về tình Yêu, cuộc đời. * Thể thơ, âm điệu: – Thể thơ: 5 chữ cùng với sự linh hoạt khi ngắt nhịp, phối âm, hiệp vần. – Âm điệu dạt dào,khi nhịp nhàng, khi sôi nổi, khi lắng sâu, khi miên man trăn trở. * Nhân vật trữ tình: Bài thơ có hai hình tượng là sóng và em. Sóng là hình tượng trung tâm, bởi vì sóng là mạch nguồn kết nối các hình ảnh thơ, ý thơ. Sóng soi chiếu vào nhân vật em, để làm sáng lên tâm hồn em với những sắc thái tâm trạng phong phú, đa dạng, có khi sóng hòa quyện vào tâm hồn em để giãi bày, bộc bạch. Thực chất hai hình tượng tuy hai mà một, đều thể hiện một cái tôi Xuân Quỳnh tha thiết yêu thương. Nhân vật trữ tình trong bài thơ chính là tác giả. 2. Đọc hiểu văn bản : a)    Khổ thơ 1,2             * Khổ thơ 1 : – Hai câu thơ đầu: + 2 cặp tính từ đối lập: sóng được miêu tả ở những trạng thái đối nghịch nhưng thống nhất. + Gợi những cung bậc phong phú, những trạng thái đối cực phức tạp, đầy bí ẩn, nghịch lí của người con gái khi yêu.     – Hai câu thơ sau: + Khát vọng của sóng: muốn vượt khỏi dòng sông chật hẹp để đến với biển cả bao la. + Tâm hồn người phụ nữ khi yêu: luôn  khát vọng vươn xa, khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường.                   * Khổ thơ 2: – Ngày xưa, ngày sau : quá khứ, hiện tại, tương lai (quy luật của sóng) – Giọng thơ chân thực, tự nhiên đầy suy tưởng, XQ đã biểu đạt một quan niệm mới mẻ và khát vọng mãnh liệt trong tình yêu.

Giáo Án Bài Thơ Sóng Hay Dễ Hiểu

giáo án bài thơ Sóng hay dễ hiểu

Thông Tin giáo án bài sóng hay dễ hiểu

1. Tác giả: Xuân Quỳnh (1942- 1988).

– Con người: Là người thông minh, tinh tế, nhân hậu.

Bình (cuối 1967), đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào – tập thơ riêng đầu tiên của XQ (1968 ).

2.2. Cảm nhận chung: * Cảm hứng sáng tác:

– Cảm hứng trữ tình tình yêu và cũng là cảm hứng nhân văn.

– Bài thơ thể hiện những cung bậc, sắc màu tâm trạng của người phụ nữ đang yêu: trăn trở,lo âu, thủy chung; khát khao hoàn thiện mình trong tình yêu.

– Tình yêu là cái đẹp, cái cao cả giúp con người hoàn thiện và sống chan hòa, có ích giữa cuộc đời. * Âm điệu:

* Kết cấu: Kết cấu đặc biệt: Sóng – ẩn dụ; Sóng và Em vừa sóng đôi vừa hòa nhập để soi chiếu nhau.

– Hình tượng trung tâm, nổi bật xuyên suốt bài thơ.

– Ý nghĩa tả thực: miêu tả chân thực, sinh động, có tính cách, tâm trạng và có tâm hồn. – Ý nghĩa biểu tượng: tính cách, tâm hồn và khát vọng của nhân vật trữ tình Em.

b. Hình tượng nhân vật trữ tình * Hai khổ thơ đầu:

giáo án bài thơ Sóng hay

+ Suy tư, triết lí, khám phá cội nguồn của Sóng và cội nguồn của tình yêu; thôi thúc khám phá sự bí ẩn không cùng của tự nhiên cũng như sự bí ẩn của tình yêu.

+ Sóng và Em hòa nhập, bổ sung thêm “bờ” ; Khổ thơ dài hơn những khổ thơ khác trong bài; Nhịp thơ 2/3; 3/2 nhịp điệu của sóng dạt dào, miên man.

+ Em một phương (không gian có 4 phương, tình yêu chỉ có một phương)

+ Các cặp quan hệ từ: tuy – vẫn, dẫu – vẫn

– Cách nói giả định: “Làm sao được…” + con số ước lệ: “trăm”, “ngàn”

+ hình ảnh Â.D “sóng”, “biển lớn t/y”

– Khổ 8 (khổ duy nhất không có Sóng); Nhịp thơ chậm, giọng thơ trùng xuống, lắng đọng, suy tư, triết lí; Thủ pháp đối lập, tương phản

– Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào như âm điệu của những con sóng biển và cũng là sóng lòng của người PN khi yêu.

– Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng túng;

giáo án bài thơ Sóng hay

– Cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng;

– Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm; vừa mãnh liệt, sôi nổi; vừa hồn nhiên, nữ tính.

– X/d hình tượng ẩn dụ (sóng) vừa mang nghĩa thực vừa mang nghĩa tượng trưng.

– Nghệ thuật nhân hóa, đối lập,…

Giáo Án Bài Soạn Lớp Nhà Trẻ

– Trẻ nhớ và hiểu nội dung bài thơ.

– Trẻ phát âm chính xác các từ: “xanh man mát”, “sắp vòng tròn”.

– Trẻ đọc thuộc bài thơ với sự hướng dẫn của cô.

– Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc thơ và đọc theo cô.

III/ TIẾN HÀNH:

– Cô cùng cả lớp hát bài “cây cải bắp”

+ Cô và các con vừa cùng nhau hát bài hát về cái gì?

+ Cây bắp cải có màu gì?

“Lá xanh man mát

Lại sắp vòng tròn

Có cậu bé con

Nằm ngủ ở giữa”

– Các con trả lời hay quá, vậy cô sẽ dạy cho các con bài thơ: “Bắp cải xanh”.

Giáo án Nhận biết tập nói BÀI THƠ "BẮP CẢI XANH" I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Trẻ nhớ và hiểu nội dung bài thơ. Trẻ phát âm chính xác các từ: "xanh man mát", "sắp vòng tròn". Trẻ đọc thuộc bài thơ với sự hướng dẫn của cô. Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc thơ và đọc theo cô. II/ CHUẨN BỊ: Cây bắp cải. III/ TIẾN HÀNH: Hoạt động 1: Cô cùng cả lớp hát bài "cây cải bắp" - Cô hỏi trẻ: + Cô và các con vừa cùng nhau hát bài hát về cái gì? + Cây bắp cải có màu gì? "Lá xanh man mát Lại sắp vòng tròn Có cậu bé con Nằm ngủ ở giữa" Các con trả lời hay quá, vậy cô sẽ dạy cho các con bài thơ: "Bắp cải xanh". Hoạt động 2: Cô đọc bài thơ cho cả lớp nghe. Cô vừa đọc bài thơ gì? Bài thơ nói về cây rau gì? Cây bắp cải có màu gì? Cây bắp cải xanh như thế nào? Lá cải như thế nào? Sắp hình gì? Còn có gì nữa? Búp cải non như thế nào? Cô đọc bài thơ them vài lần, sau đó cho trẻ đọc cả lớp, kết hợp đọc theo nhóm, đọc cá nhân. Kết thúc cô và trẻ chơi trò chơi "Gieo hạt": "Gieo hạt, nảy mầm. Một cây, hai cây. Một nụ, hai nụ. Một hoa, hai hoa. Mùi hương thơm ngát. Một quả, hai quả. Gió thổi, cây nghiêng. Lá rụng nhiều quá."

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 12: Sóng

Xuân Quỳnh A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Kiến thức: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “sóng”. Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở. Kĩ năng: Giao tiếp: trình bày trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, về sự thể hiện hình tượng sóng và em trong bài thơ. Đọc – hiểu 1 bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Rèn kĩ năng cảm thụ thơ. Thái độ: Từ nhận thức về vẻ đẹp tình yêu trong cuộc sống, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân: trân trọng tình cảm thủy chung, có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu và cuộc sống, B/ PHƯƠNG TIỆN: SGK, SGV, Thiết kế dạy học, Tài liệu HD TH chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12, Tài liệu giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn. C/ PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, hỏi trả lời, động não, trao đổi nhóm, trình bày 1 phút. D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Bài cũ: Bài mới: Trong thiên nhên, vũ trụ những hình ảnh như biển, sóng thường gợi cho người ta ý tưởng về sự vô biên, vĩnh hằng. Có lẽ vì thế mà các nhà thơ tình thường lấy làm thi ảnh để biểu đạt cho xúc cảm thơ của mình. Và “Sóng” của nữ sĩ Xuân Quỳnh là một biểu hiện cụ thể cho điều đó. Hoạt động của GV Nội dung cần đạt * GV nhấn mạnh 2 ý cơ bản và cho HS ghi vở ? Cho biết hoàn cảnh sáng tác và đề tài của tác phẩm I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: – Cuộc đời bất hạnh; luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử. – Đặc điểm hồn thơ: Tiếng nói của người phụ nữ: + giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị. + nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu 2. Tác phẩm: – Sáng tác năm 1967, trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình). – Một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho p/c thơ XQ – Bài thơ rút trong tập Hoa dọc chiến hào. * GV lưu ý cách đọc: + Đọc với âm hưởng thiết tha để diễn đạt tâm trạng trữ tình. + Khổ thứ nhất đọc giọng kể; khổ thứ hai có tính chất hồi tưởng nên đọc chậm hơn khổ thứ nhất + Đoạn cách hết khổ thơ thứ ba và khổ thứ bảy ngừng nghỉ lâu hơn các đoạn cách các khổ thơ khác. + Chú ý ngắt nhịp phù hợp * Gọi 1 HS đọc văn bản * Nhận xét cách đọc * Yêu cầu HS chú ý đoạn văn bản: “từ đầu muôn vời cách trở” ? Phát hiện nhanh những hình tượng trữ tình được tác giả khắc họa trong 7 khổ thơ (sóng và em) ? Dưới ngòi bút của XQ, hai hình tượng này như thế nào? (có những nét tương đồng) * Yêu cầu HS chú ý tiếp 2 khổ cuối ? Hai khổ cuối bộc bạch tâm sự gì của nhà thơ? (những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc sống và khát vọng tình yêu) ? Từ sự cảm nhận ban đầu ấy, xác định bố cục của bài thơ? (2 phần: – Sóng và em – những nét tương đồng – Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc sống và khát vọng tình yêu.) * GV định hướng: sẽ khai thác bài thơ theo bố cục 2 phần ? Cảm nhận của em về 2 câu thơ đầu? Phát hiện nét tương đồng thứ nhất giữa sóng và em? ? “Sông không hiểu ngực trẻ” Em hiểu 6 câu thơ này như thế nào? ? Nét tương đồng thứ 2 giữa sóng và em là gì? ? Chỉ ra nét mới trong quan niệm về tình yêu của XQ ? BPNT chủ đạo được dùng để thể hiện tâm tư và cảm xúc của tác giả trong K3,4? ? Tác giả đặt ra câu hỏi về điều gì? Và lí giải ra sao? ? Phát hiện nét tương đồng giữa sóng và em từ cách thể hiện của tác giả? ? Đồng hành với tình yêu là nỗi nhớ Thống kê các BPNT được sử dụng để thể hiện nỗi nhớ qua các khổ 5,6,7? ? Nỗi nhớ được diễn tả như thế nào? ? “Dẫu xuôi về cách trở” ý thơ hướng người đọc đến một kết luận giản dị nào? ? Giữa sóng và em còn có nét tương đồng nào khác? ? Nhận xét về kết cấu của bài thơ? * Giữa sóng và em trong bài thơ có mối quan hệ như thế nào? * Gọi HS đọc 2 khổ cuối. ? Bằng cảm nhận của mình, thử diễn xuôi đoạn thơ “Cuộc đời về xa” ? Khổ thơ cho thấy XQ ý thức được điều gì? ? “Làm sao sóng nhỏ” Vì sao nhà thơ lại ước muốn tan ra thành trăm con sóng nhỏ? (Để được yêu, yêu một trăm lần hơn. Bởi năm tháng đang đi qua, bởi cuộc đời quá ngắn ngủi) ? Em có suy nghĩ gì về việc nhà thơ sử dụng con số “ngàn năm” trong khi cái “ngưỡng” của đời người là trăm năm? ? Tóm lại, vì ý thức được sự hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc nên XQ gửi gắm trong trang thơ của mình khát vọng nào? ? Điểm lại những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? ? Phát biểu ý nghĩa của văn bản – Tìm những bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biến để diễn tả tình yêu. – Bài thơ được kết cấu theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là sóng và em. Hãy nhận xét về ý nghĩa và hiệu quả của cách kết cấu ấy II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Sóng và em – những nét tương đồng * Khổ 1,2: – Dữ dội / dịu êm Ồn ào / lặng lẽ (Những trạng thái đối cực nhưng lại thống nhất trong một chỉnh thể “sóng”. Tâm hồn người con gái đang yêu cũng không khác gì sóng, cũng có lúc dữ dội, cũng có lúc dịu êm, cũng ) – Sông không hiểu tận bể Con sóng vẫn thế Nỗi khát vọng ngực trẻ (Hãy hình dung hướng đi của sóng: Tất cả các con sông đều đổ về biển cả. Những con sóng từ lòng sông cũng theo đó mà tìm ra biển lớn. Trái tim người con gái đang yêu cũng như sóng, không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn vươn tới cái lớn lao có thể đồng cảm, đồng điệu với mình. Mặt khác, sóng mãi trường tồn, vĩnh hằng với thời gian. Ngày xưa sóng đã thế và ngày sau cũng sẽ vẫn thế. Không khác gì sóng, từ ngàn xưa, con người đã đến với tình yêu và mãi mãi vẫn cứ đến với tình yêu. Nỗi khát vọng tình yêu là khát vọng muôn đời của nhân loại, nhất là của tuổi trẻ. ) ( Nét mới trong quan niệm về tình yêu: người con gái khao khát yêu đương nhưng không nhẫn nhục, cam chịu. Nếu “sông ko hiểu ” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, để đến với cái cao rộng, bao dung). * Khổ 3,4: – Sóng đâu? (Sóng biển, gió trời … – những thứ có trong thiên nhiên, vừa tự nhiên, hồn nhiên, vừa khó hiểu, nhiều bất ngờ. Tình yêu cũng như sóng biển, như gió trời, làm sao hiểu hết được? làm sao có thể giải thích được câu hỏi về khởi nguồn của nó, về thời điểm bắt đầu của nó?. Xuân Diệu từng băn khoăn: “Làm sao … tình yêu?”). * Khổ 5,6,7: + bao trùm cả ko gian và thời gian + thường trực cả khi thức, cả khi ngủ + ko chỉ tồn tại trong ý thức mà còn len lỏi vào trong tiềm thức, xâm nhập vào cả trong giấc mơ. (Dù ở bất kì nơi đâu, “sóng” cũng chỉ hướng về một phương duy nhất là bờ. Còn em? nhà thơ không chọn cho mình một phương nào trong bốn phương của trái đất : Đông , Tây, Nam , Bắc mà xác định : phương anh. Bằng tình yêu, bằng tiếng nói của trái tim Xuân Quỳnh đã phát hiện ra một phương thật lạ. Có lẽ chính cái mới lạ, cái độc đáo ấy làm cho bài thơ trở nên dễ thương hơn, mang đậm nữ tính hơn) * Sơ kết: 2. Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc sống và khát vọng tình yêu. * Khổ 8: – Cuộc đời ngắn ngủi – Biển dẫu rộng vẫn có giới hạn là bờ – Mây không thể ngừng trôi (Cuộc đời “tuy dài thế” nhưng thật ra rất ngắn ngủi vì “năm tháng vẫn đi qua”. Biển mênh mông đấy nhưng biển cũng có bờ. Mây không thể ngừng trôi Mà đã thế thì tình yêu cũng trở nên mong manh, hạnh phúc chỉ là những phút giây ngắn ngủi)) * Khổ 9: (Điều này ngẫu nhiên trùng hợp với những vần thơ của thi sĩ Đức Hai-rích Hai-nơ: “Chỉ một ước mơ thôi Ngày ngày anh lặp lại Sau khi anh chết rồi Tình yêu còn mãi mãi”) III. Kết luận: – Nghệ thuật: + Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết + Thể thơ 5 chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng (âm điệu của những con sóng trên biển cả) – Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thuỷ, vượt lên mọi giới hạn của đời người. IV. Hướng dẫn tự học: – Những bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biển để diễn tả tình yêu. + Truyện Kiều – Nguyễn Du “Sóng tình dường đã xiêu xiêu” + Thuyền và biển – Xuân Quỳnh + Biển – Xuân Diệu + Thơ viết ở biển – Hữu Thỉnh – Ý nghĩa và hiệu quả: + Ý nghĩa: từ cái trường tồn, bất biến của “sóng” thấy được những vẻ đẹp trong tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ đang yêu luôn là những giá trị vĩnh hằng. + Hiệu quả: diễn tả thành công sự phong phú, phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn nhưng thống nhất trong tâm hồn người con gái đang yêu.

Giáo Án Ngữ Văn 12: Ôn Tập Sóng

+ Thấy được vai trò vị trí của Xuân Quỳnh trong phong trào thơ văn kháng chiến chống Mĩ

+ Hiểu được đặc trưng phong cách thơ Xuân Quỳnh

+ Có những kiến thức cơ bản về bài thơ ” sóng” như : Hoàn cảnh sáng tác, kết cấu và âm hưởng đặc biệt

+ Tìm hiểu và lập dàn ý cho một số đề bài cụ thể

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho đề văn nghị luận về một vấn đề văn học

Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

3- Giáo dục : Có thái độ tình cảm chân thành, trong sáng trong tình yêu lứa đôi

Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ trưởng Người soạn : Trần nam Chung .. Ngày dạy: Lớp dạy: 12 C2 + 12 C9 Ôn Tập Sóng Xuân Quỳnh I- MụC TIÊU BàI DạY: Giúp Hs + Thấy được vai trò vị trí của Xuân Quỳnh trong phong trào thơ văn kháng chiến chống Mĩ + Hiểu được đặc trưng phong cách thơ Xuân Quỳnh + Có những kiến thức cơ bản về bài thơ " sóng" như : Hoàn cảnh sáng tác, kết cấu và âm hưởng đặc biệt + Tìm hiểu và lập dàn ý cho một số đề bài cụ thể 2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho đề văn nghị luận về một vấn đề văn học Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình 3- Giáo dục : Có thái độ tình cảm chân thành, trong sáng trong tình yêu lứa đôi II- CHUẩN Bị : Thầy giáo: SGK, SGV ngữ văn 12, thiết kế bài giảng, tham khảo tư liệu, xây dựng đề bài và dàn ý đại cương III- PHƯƠNG PHáP TIếN HàNH: GV kết hợp các phương pháp trao đổi, phát vấn, trả lời câu hỏi IV- TIếN TRìNH LÊN LớP: ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc bài thơ " sóng" của Xuân Quỳnh? ôn tập : Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs ôn tập những kiến thức chung - GV phát vấn : (?) Anh chị hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản về nhà thơ nữ Xuân Quỳnh ? - HS trả lời cá nhân - GV gợi ý + Xuất thân? + Sự nghiệp ? + Phong cách ? - GV tổng hợp kiến thức - GV yêu cầu Hs nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? - HS trả lới cá nhân (?) Nhận xét của anh chị về âm điệu của bài thơ ? âm điệu đó bắt nguồn từ đâu? (?) Kết cấu của bài thơ có gì đặc sắc? - HS lần lượt trình bày - GV nhận xét, tổng hợp Hoạt động 2 Tổ chức HS luyện tập thông qua một số đề bài cụ thể - GV ghi đề bài - HS đọc , suy ngẫm, xác định các yêu cầu của đề bài - GV định hướng : (?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì? (?) Yêu cầu nội dung của bài viết ? (?) Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dẫn chứng ? - HS lần lượt trình bày - GV tổng hợp - GV định hướng Hs xây dựng dàn ý cho bài viết - GV yêu cầu Hs đặt vấn đề cho bài viết (?) Phần thân bài cần triển khai những luận điểm nào ? Cần sắp xếp các luận điểm đó như thế nào ? - HS suy nghĩ làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành 4 nhóm, định hướng thông qua những câu hỏi gợi mở (?) Vỡ sao nhà thơ chọn hỡnh tượng súng để bộc lộ tõm trạng của người phụ nữ đang yờu? (?) Cung bậc tỡnh cảm được thể hiện như thế nào qua hỡnh tượng súng? (?) Cỏi "tụi" trữ tỡnh của nhà thơ cú những suy nghĩ gỡ? - GV yêu cầu HS nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng? - GV định hướng: + Thể thơ ? + Cỏch gieo vần (vần chõn)? + Tiết tấu ? + Sự liờn hoàn về từ ngữ, hỡnh ảnh? (?) Qua hình tượng " sóng", anh chị cảm nhận được điều gì về tâm trạng của người phụ nữ khi yêu? - HS lần lượt trình bày - Cá nhân nhận xét - GV tổng hợp, chuẩn kiến thức Hoạt động 3 Củng cố, hướng dẫn, dặn dò 4. Củng cố, hướng dẫn, dặn dò - GV khái quát nội dung của bài dạy - GV định hướng HS về nhà luyện tập một số đề bài mở rộng ( Nỗi nhớ trong bài thơ sóng; phân tích khổ thơ 8-9 của bài thơ ) - Hs chuẩn bị tiết sau ôn tập bài " Đàn ghi ta của Lorca"- Thanh Thảo 5- Gv rút kinh nghiệm bài dạy i- kiến thức chung 1- NHỮNG LƯU í VỀ TÁC GIẢ XUÂN QUỲNH - Nhà thơ tiờu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ. - Tuổi thơ nhiều thiệt thũi.- Niềm khao khỏt tỡnh thương, tỡnh yờu, mỏi ấm gia đỡnh, sự nhạy cảm với tỡnh mẫu tử - Xuõn Quỳnh sớm được chỳ ý, nhưng lại phải vượt qua nhiều khú khăn để cú thể gắn bú với thơ. - Bản sắc thơ Xuõn Quỳnh tươi tắn, hồn hậu và nồng nhiệt. Thơ Xuõn Quỳnh là tiếng lũng của một tõm hồn gắn bú thiết tha với cuộc đời, con người, khao khỏt tỡnh yờu, trõn trọng, chăm chỳt cho hạnh phỳc bỡnh dị đời thường. - Thơ tỡnh yờu là một mảng đặc sắc ở Xuõn Quỳnh. Đú là tiếng thơ bày tỏ trực tiếp những khỏt khao sụi nổi, mónh liệt mà chõn thành, tự nhiờn của một trỏi tim phụ nữ trong tỡnh yờu. 2 . CẢM NHẬN CHUNG VỀ BÀI THƠ - Bài thơ được viết trong chuyến đi của Xuõn Quỳnh về vựng ven biển Diờm Điền, tỉnh Thỏi Bỡnh, ngày 29.12.1967. - Bài thơ cú một õm hưởng dào dạt, nhịp nhàng, gợi ra cỏc nhịp con sống liờn tiếp gối nhau, lỳc tràn lờn sụi nổi, lỳc ờm dịu lắng lại. Thể thơ 5 chữ với những dũng thơ thường là khụng ngắt nhịp, cựng với sự trở đi trở lại, bồi hoàn của hỡnh tượng súng đó tạo ra nhịp điệu và õm hưởng ấy. - Kết cấu hỡnh tượng của bài thơ, nổi lờn bao trựm là hỡnh tượng "súng", nhưng bài thơ cũn cú hỡnh tượng "em". Súng là ẩn dụ của tõm trạng người con gỏi đang yờu, là sự hoỏ thõn của em III. Luyện Tập Đề bài : Phõn tớch hỡnh tượng "súng" trong bài thơ cựng tờn của Xuõn Quỳnh. Anh chi cảm nhận được gỡ về tõm hồn người phụ nữ trong tỡnh yờu qua bài thơ này? A- Tìm hiểu đề * Vấn đề cần nghị luận : Phân tích hình tượng sóng trong bài thơ cùng tên ( phân tích một hình tượng trong thơ trữ tình) * Yêu cầu nội dung của bài viết - Làm rõ nghệ thuật ẩn dụ của hình tượng sóng ( tâm hồn người phụ nữ đang yêu) - Nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng + Thể thơ + Cỏch gieo vần (vần chõn) + Tiết tấu + Sự liờn hoàn về từ ngữ, hỡnh ảnh - Cảm nhận về tâm hồn người phụ nữ khi yêu + Luụn tự ý thức + Niềm khỏt khao mónh liệt + Chõn thành và tỏo bạo + Yờu hết mỡnh, quờn mỡnh + Hướng tới vĩnh cửu * Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dẫn chứng: Tư liêu chủ yếu là bài thơ " Sóng" của Xuân Quỳnh B- Xây dựng dàn ý : 1- Mở bài : - Giới thiệu khái quát về bài thơ " Sóng" - Nhấn mạnh hình tượng độc đáo của bài thơ - hình tượng sóng 2- Thân bài : * Nghệ thuật ẩn dụ của hình tượng sóng - Súng hỡnh tượng nghệ thuật xuyờn suốt, tạo nờn hỡnh hài của tỏc phẩm - Súng cũng chớnh là trỏi tim Dữ dội và dịu ờm của Xuõn Quỳnh à Cựng với súng, hỡnh tượng em tạo thành cặp súng đụi, gắn bú, quấn quýt suốt bài thơ. Trờn cơ sở đú, nhà thơ bộc lộ mọi cung bậc tỡnh cảm của mỡnh về tỡnh yờu. + Súng hiện lờn trước hết là đối tượng cần nhận thức à Từ súng gợi lờn bao nhiờu điều suy tư về cuộc đời, về con người + Sóng là đối tượng để nhân vật " em" giãi bày bộc lộ quy luật muôn đời về tình yêu: tình yêu là khát vọng muôn đời của con người + Sóng là đối tượng cho " em" bộc lộ nhu cầu " phân tích, lí giải" những băn khoăn về sự khởi nguồn của tình yêu + Sóng là đối tượng soi chiếu, sóng đôi để " em" giãi bày, bộc bạch những tình cảm chân thành trong tình yêu, trong đó có " nỗi nhớ" + Mượn sóng để nhân vật trữ tình bộc bạch khát vọng mãnh liệt " Vĩnh viễn hoá tình yêu" * Nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng - Thể thơ 5 chữ với những dũng thơ thường là khụng ngắt nhịp, cựng với sự trở đi trở lại, bồi hoàn của hỡnh tượng súng à õm hưởng dào dạt, nhịp nhàng, gợi ra cỏc nhịp con song liờn tiếp gối nhau, lỳc tràn lờn sụi nổi, lỳc ờm dịu lắng lại ànhịp điệu bờn ngoài (súng) là để diễn tả nhịp bờn trong của tõm hồn: những đợt súng của tỡnh yờu khao khỏt, dào dạt, sụi nổi và da diết sõu lắng - Nghệ thuật gieo vần chân tạo nên âm hưởng dư ba lan toả, miên man của những con sóng - Sự liên hoàn vê từ ngữ, hình ảnh diễn tả những nột tõm trạng trở lại một điệp khỳc, như những vũng súng nối nhau, dội lại, cộng hưởng và lan toả. * Tâm hồn người phụ nữ khi yêu + Luụn tự ý thức + Niềm khỏt khao mónh liệt + Chõn thành và tỏo bạo + Yờu hết mỡnh, quờn mỡnh + Hướng tới vĩnh cửu 3- Kết bài : - Đánh giá chung về hình tượng "sóng" + Với một vẻ đẹp rất riờng, bài thơ Súng của Xuõn Quỳnh đó chiếm đượccảm tỡnh của đụng đảo người đọc. + Nhà thơ dự đó mất, tỡnh yờu của chị vẫn cũn dạt dào "vỗ súng"trong thơ.