Lời Bài Thơ Tây Tiến Ngữ Văn 12 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Kovit.edu.vn

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 19+ 20: Tây Tiến

Giáo Án Ngữ Văn 12

Có Người Nói, Cảm Hứng Chủ Đạo Của Bài Thơ Tây Tiến Là Nỗi Nhớ Da Diết Của Quang Dũng Về Tây Tiến

Có Người Nói, Cảm Hứng Chủ Đạo Của Bài Thơ Tây Tiến Là Nỗi Nhớ Da Diết Của Quang Dũng Về Tây Tiến. Hãy Bình Giảng Đoạn Thơ Sau Để Làm Sáng Tỏ Ý Kiến Trên: Sông Mã Xa Rồi Tây Tiến Ơi!… Mai Châu Mùa Em Thơm Nếp Xôi

Bình Giảng Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Bình Giảng Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được

– Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.

– Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

· SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng.

· Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học.

· Đọc văn bản , soạn bài .

· Trả lời câu hỏi trong SGK.

C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

– Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm.

Tiết : 19-20 Đọc văn : TÂY TIẾN Quang Dũng a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được - Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ. - Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu. b/CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên: SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng. Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học. 2/ Học sinh: Đọc văn bản , soạn bài . Trả lời câu hỏi trong SGK. C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG: Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm. d/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định lớp . 2/Kiểm tra bài cũ : - Bài kiểm tra: Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003. - Câu hỏi : + Bản thông điệp nêu lên vấn đề gì? Vì sao tác giả cho đó là vấn đề hàng đầu? + Trong lời kêu gọi, tác giả nhấn mạnh điều gì? Vì sao ? 3/Tiến trình bài mới : HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ1: ĐỌC HIỂU TIỂU DẪN. - Hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Quang Dũng ? - Cho HS xem ảnh Quang Dũng. - Hãy giới thiệu đôi nét về đơn vị Tây Tiến? - Quang Dũng viết bài thơ trong hoàn cảnh nào? - Gọi HS đọc bài thơ. - GV đọc lại. - Bài thơ được chia làm mấy phần ? Ý chính từng phần? - Từ việc tìm hiểu bố cục, em hãy chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ ? *HĐ2: ĐỌC, TÌM HIỂU NỘI DUNG- NGHỆ THUẬT VĂN BẢN. -Nỗi nhớ của nhà thơ thể hiện trực tiếp qua những câu nào? - Em hiểu ntn về "Nhớ chơi vơi"? - Tại sao nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh ? - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ miêu tả qua những câu thơ nào? Nghệ thuật gì ? - Cảnh núi rừng có phải chỉ là hiểm trở? - Hình ảnh bình dị thể hiện qua những câu thơ nào ? - Con đường hành quân gian khổ cuả các chiến sĩ Tây Tiến được nhà thơ thể hiện qua những câu thơ nào? Trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? - Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ được thể hiện qua những câu thơ nào? - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan làai? -Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc được gợi lên ntn? - Chân dung người lính Tây Tiến được nhà thơ khắc hoạ qua những chi tiết nào? - Gợi ý HS phân tích. - Giọng thơ ntn? - Em hiểu thế nào về bốn câu thơ cuối? *HĐ 3: TỔNG KẾT - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Chốt lại ý cơ bản *HĐ 4: LUYỆN TẬP. - Gọi HS đọc phần luyện tập. - Hướng dẫn HS về nhà làm. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - HS xem. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. -HS đọc thơ. - Chú ý. - Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. - Bao trùm bài thơ là nỗi nhớ. - Ca ngợi thiên nhiên TB và ngưòi lính TT. - Hai câu đầu. - Nỗi nhớ da diết. - Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua. - HS tìm dân chứng và trình bày cách hiểu của mình về những câu thơ đó. - Còn có hình ảnh bình dị. - HS tìm dẫn chứng. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa. - Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. - Nêu dẫn chứng và phân tích theo gợi ý của GV. - Giọng thơ thoáng buồn song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng. -HS trình bày cách hiểu của mình. I/ TIỂU DẪN: 1/ Tác giả : - Quang Dũng (1921-1988) tên thật Bùi Đình Diệm, quê ở tỉnh Hà Tây. - Tác phẩm chính : SGK. Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài. 2/ Tác phẩm "Tâây Tiến" : a. Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác : - Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt-Lào và đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ VN. - Địa bàn đóng quân rộng lớn: từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi Vòng về phía tây Thanh Hóa. - Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, sinh hoạt thiếu thốn, bị bệnh sốt rét hoành hành.Nhưng họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. - Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến, đến cuối năm 1948 ông chuyển sang đơn vị khác. - Vào một ngày năm 1948, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ đơn vị cũ viết bài thơ "Tây Tiến". - Lúc đầu bài thơ có tên là "Nhớ Tây Tiến", được in trong tập "Mây đầu ô". b/Bố cục : Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. -Khổ 1: Nhớ cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội và cuộc hành quân đầy gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. - Khổ 2 : Nhớ kỷ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước thơ mộng. - Khổ 3: Nhớ đến chân dung người lính Tây Tiến. - Khổ 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến. * Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỷ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến. c/ Chủ đề: Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút đầy tài hoa, Quang Dũng đã khắc hoạ thành côngvẻ đẹp hùng vĩ, mỹ lệ của thiên nhiên Tây Bắc và nét hào hoa, vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. II/- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1/Khổ 1 (Câu 1-14): a/ Nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến : - Câu mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: Miền Tây Bắc mà con sông Mã làm đại diện và đoàn quân Tây Tiến. Câu thơ vừa như lời tâm sự vừa như lời mời gọi có tác dụng định hướng toàn bộ cảm xúc bài thơ. - "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" : Câu cảm thán, tiếng gọi tha thiết, chân thành. - "Nhớ chơi vơi" : cách dùng từ mới lạ, độc đáo. - Điệp từ "nhớ", âm "ơi" được láy đi láy lại. ® Nỗi nhớ da diết lan toả khắp không gian . b/ Cảnh núi rừng Tây Bắc : - Nỗi "nhớ chơi vơi" được cụ thể hoá bằng việc miêu tả các sự vật và các địa danh. - Nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh : Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua, là những vùng đất xa xôi, hiểm trở và tiêu biểu của TB. - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ khắc hoạ bằng các hình ảnh : sương, dốc, mây, mưa, thác, cọp. + "Sương lấp" :sương dày đặc che lấp cả đoàn quân. + "Dốc lên khúc khuỷu /dốc thăm thẳm" : lặp từ "dốc" + từ láy "khúc khuỷu", " thăm thẳm"® đường lên dốc vừa cao vừa gấp khúc, uốn lượn. + "Heo hút cồn mây/ súng ngửi trời": cách dùng từ táo bạo, tinh tế đã khắc họa độ cao tuyệt đỉnh của núi. + " Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" : đối xứng® núi dựng vách thành vừa lên cao chót vót, vừa xuống thăm thẳm. + Aâm thanh, hình ảnh ghê sợ : "cọp trêu người", "thác gầm thét" ® nguy hiểm. + Thủ pháp đối lập: Đối thanh : câu 3 với câu 5. Đối hình : "khúc khuỷu"- "thăm thẳm", "chiều chiều" - "đêm đêm". ® Khắc họa địa hình hiểm trở, khó khăn. - Hình ảnh bình dị: + "Hoa về trong đêm hơi" +"Nhà ai Pha Luông mua xa khơi" : câu thơ toàn thanh bằng. + "Cơm lên khói", "muà em thơm nếp xôi" ® Gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, bình dị , mang lại bao hương vị ngọt ngào, nồng ấm. c/ Hình ảnh người lính trên đường hành quân: - "Đoàn quân mỏi" : khó khăn, gian khổ, mệt mỏi vì đi hành quân trên những con đường xa, hiểm trở. - " Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời" ® Nói giảm , gợi lên sự hy sinh thanh thản trên con đường hành quân. - Tâm hồn các anh vẫn lãng mạn, yêu đời: cảm nhận mùi hoa về đêm, mùi thơm của nếp xôi. ® Giàu chất bi tráng ( bi= buồn, tráng= mạnh mẽ) Þ Từ ngữ, hình ảnh, thanh điệu, nhịp thơ được nhà thơ lựa chọn, chắt lọc, sử dụng sáng tạo góp phần làm tăng giá trị hẩm mỹ của đoạn thơ. 2/ Khổ 2 (Câu 15-22) : a/ Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ ( câu 15-18): -Các từ ngữ: "Bừng lên" : tưng bừng, nhộn nhịp. "Kìa em": thể hiện cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên vừa say mê sung sướng. - Các hình ảnh, âm thanh, vũ điệu: "Hội đuốc hoa" : ánh sáng lung linh, đầy lãng mạn của ngọn lửa đuốc. "Khèn lên", "man điệu", "nhạc", "hồn thơ" : ánh sáng, âm thanh, vũ điệu gợi cảnh vật và con người đều nghiêng ngả, ngất ngây, rạo rực trong những tiếng nhạc, điệu múa® tràn đầy màu sắc lãng mạn. - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan là những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa giàu màu sắc miền núi đã làm say mê tâm hồn của những người lính trẻ Tây Tiến. Þ Bằng bút pháp đầy tài hoa lãng mạn, những chi tiết vừa thực vừa ảo, nhà thơ không chỉ cho ta thấy được vẻ đẹp đầy bản sắc văn hóa, sinh hoạt, phong tục của đồng bào vùng biên giới mà còn thấy được tình cảm quân dân thắm thiết , tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của các chiến sĩ Tây Tiến. b/ Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc ( câu 19-22) : - Cảnh vật : "chiều sương", "hồn lao nẻo bến bờ", "hoa đong đưa" ® gợi lên không gian dòng sông trong buổi chiều thật lặng lờ, hoang dại, mang đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại. Qua ngòi bút của Quang Dũng, thiên nhiên như có linh hồn phảng phất trong gió trong cây . - Hình ảnh con người ( câu 21-22) : Quang Dũng không tả mà chỉ gợi. Cái "dáng người trên độc mộc" đã gợi lên dáng đẹp, khỏe, đầy hiên ngang của con người trên con thuyền độc mộc lao trên sông nước. Như hòa hợp với con người, những bông hoa rừng cũng "đong đưa" làm duyên bên dòng nước lũ. Þ Bốn câu thơ như một bức tranh thủy mặc. Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. 3/ Khổ 3 (Câu 23- 30): - Ngoại hình : "không mọc tóc", "quân xanh màu lá" ® độc đáo, khác thường, gây ấn tượng mạnh, do bệnh sốt rét hoành hành. - Tư thế: "dữ oai hùm", "mắt trừng" ® oai phong, lẫm liệt. ® Ngoại hình và tư thế đối lập : khẳng định sức mạnh tinh thần. - Tâm hồn : "gửi mộng qua biên giới", "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" ® lãng mạn đáng yêu. - Lý tưởng : "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" ® cống hiến tuổi trẻ cho Tổ quốc, quyết sống chết vì lý tưởng Cách mạng. -Sự hy sinh : + "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" : từ láy "rải rác", dùng nhiều từ Hán Việt, âm điệu trầm buồn ® Hy sinh nhiều nhưng trang trọng. Quang Dũng mạnh dạn nói lên hiện thực đau thương của đoàn quân Tây Tiến. + "Aùo bào thay chiếu" : hình ảnh sáng tạo từ chiến bào thời xưa, cách nói tinh nghịch, hóm hỉnh của Quang Dũng vừa gợi lên hiện thực khó khăn, thiếu thốn vừa ca ngợi sự hy sinh của chiến sĩ Tây Tiến. + "Về đất": biện pháp nói giảm, nói tránh ® hy sinh thanh thản, nhẹ nhàng, các anh xem thường cái chết. - Nhà thơ đã nâng cái chết của các chiến sĩ Tây Tiến lên tầm sử thi hoành tráng: " Sông Mã gầm lên khúc độc hành" ® thiên nhiên như tấu lên khúc nhạc trầm hùng để tiễn đưa các anh về nơi an nghỉ cuối cùng. Þ Bằng bút pháp vừa hiện thực vừa lãng mạn, nhà thơ đã khắc họa thành công chân dung người chiến sĩ Tây Tiến. 4/ Khổ 4 (Câu 30- 34): - Giọng thơ thoáng buồn pha chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng, đầy khí phách. - Cụm từ "người đi không hẹn ước" : tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. - Hình ảnh "đường lên thăm thẳm"gợi lên một chặng đường đầy gian lao của đoàn quân Tây Tiến. - Cụm từ " mùa xuân ấy" vừa gợi lại những ngày đầu thành lập đơn vị vừa gợi lên niềm vui ở đơn vị Tây Tiến. - "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" quyết chiến đấu đến cùng với đồng đội, một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về. Þ Bốn câu thơ cuối khặng định nét đẹp tinh thần của chiến sĩ Tây Tiến : sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. III/- TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ) 4/Củng cố : Qua bài thơ này, em có ấn tượng nhất những câu thơ nào? Hãy trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? 5/Dặn dò: - Học thuộc bài thơ. - Tìm đọc thơ Quang Dũng. - Soạn bài " Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học". - Tiết sau học Làm văn.

Giáo Án Thi Giáo Viên Giỏi: Tây Tiến

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Đầy Đủ

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Đầy Đủ Chi Tiết

Những Dạng Đề Thi Về Bài Tây Tiến Thường Gặp Trong Ôn Thi Thpt Quốc Gia Và Đại Học

Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Và Những Dạng Đề Thi Về Bài Tây Tiến

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 19, 20: Tây Tiến

Cảm Nhận Khổ 2 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Hay Nhất

Cảm Nhận Khổ 4 Bài Thơ Tây Tiến

Soạn Bài Tây Tiến Lớp 12

Soạn Bài Tây Tiến Lớp 12 Nâng Cao Của Quang Dũng

Phân Tích Đoạn Thơ 2 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

– Về kiến thức: Giúp HS cảm nhận được

+ Vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây Bắc và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.

+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

– Về kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ.

– Giáo dục tư tưởng: Tự hào về hình ảnh người lính Tây Tiến.

– Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, xác định trọng tâm kiến thức, soạn giáo án, làm ĐDDH.

– Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn bài trước ở nhà

C. Nội dung, tiến trình giờ dạy:

Ngày soạn: ... Ngày dạy: . TÂY TIẾN Quang Dũng Tuần: 7 Tiết: 19, 20 A. Kết quả cần đạt: Về kiến thức: Giúp HS cảm nhận được + Vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây Bắc và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ. + Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu. - Về kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ. - Giáo dục tư tưởng: Tự hào về hình ảnh người lính Tây Tiến. B. Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tài liệu tham khảo, xác định trọng tâm kiến thức, soạn giáo án, làm ĐDDH. Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn bài trước ở nhà C. Nội dung, tiến trình giờ dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu HCST và mục đích sáng tác bản "Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003" (Côphiannan)? - Qua bản "Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003", Côphiannan muốn gởi gắm đến chúng ta điều gì? - Hãy nêu tình hình văn kiện trong bản thông điệp. Hoạt động 2: Giới thiệu vào bài. (Liên hệ bài khái quát + thơ văn kháng chiến, GV giới thiệu) Hoạt động 3:Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn - Hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Quang Dũng? - Giới thiệu HCST bài thơ "Tây Tiến" Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. - GV nhận xét, đọc diễn cảm. - Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Hãy nêu ý chính mỗi đoạn. - Chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn. - Nhận xét, chốt lại ý chính - Lời vào: Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết, bao trùm lên cả không gian và thời gian. - Tìm hai câu thơ trực tiếp bộc lộ tâm trạng của tác giả? - Hãy xác định thủ pháp nghệ thuật được tạo dựng trong câu thơ trên? Phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm của chúng? - Nhận xét, bình từ láy "chơi vơi" (trong "nhớ chơi vơi"). - Tìm những từ ngữ chỉ địa danh ở Tây Bắc? - Trình bày liên tưởng của em về câu thơ "Sài Khaotrong đêm hơi"? - Thủ pháp nghệ thuật được tạo dựng trong 3 câu thơ đầu? Phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm của chúng? - Nhận xét giọng thơ ở câu "Nhà ai Pha Luôngxa khơi"? - Nghệ thuật được Quang Dũng tạo dựng trong câu "Anh bạnbỏ quên đời"? - Dùng nghệ thuật tả thực hai câu thơ cho ta thấy người lính Tây Tiến phải đối diện với mối nguy hiểm nào? - Chuyển ý. - Nhắc lại nội dung chính của đoạn thơ? - Chuyển ý, dẫn vào, đọc diễn cảm đoạn 3. - Phân nhóm, đưa ra yêu cầu: + Nhóm 1: Phân tích diện mạo người lính Tây Tiến. + Nhóm 2: Phân tích tinh thần chiến đấu. + Nhóm 3: Phân tích tâm hồn. + Nhóm 4: Phân tích sự hy sinh. - Nhận xét, giảng bổ sung. - Dẫn chứng bổ sung: "Anh với tôiướt mồ hôi" "Giọt mồ hôi rơi trên áo anh vàng nghệ" - GV nhận xét. - Dẫn chứng bổ sung: "Tan quân tì hổ khí thôn ngưu" - Gv nhận xét, giảng. - Dẫn chứng bổ sung: "Những đêm dàingười yêu" - Gv nhận xét. - Cảm nhận chung (khái quát) về chân dung người lính Tây Tiến? Hoạt động 5: Hướng dẫn HS củng cố, tổng kết - Nhắc lại những nội dung chính trong bài thơ "Tây Tiến"? - Những câu thơ nào trong bài thơ gây ấn tượng mạnh với em? Vì sao? - Dẫn chứng bổ sung: "Hoan hôhai mươi" "Ta sẵn sàngtất cả" Hoạt động 6: Dặn dò Lớp trưởng báo cáo sĩ số - HS đọc nhanh tiểu dẫn - Dựa vào tiểu dẫn, HS giới thiệu. - Dựa vào tiểu dẫn, HS giới thiệu. - HS đọc diễn cảm bài thơ. - Dựa vào văn bản thơ, HS nêu ý chính. - Dựa vào văn bản, xác định mạch cảm xúc. - Dựa vào đoạn thơ, HS xác định. - Dựa vào câu thơ, HS xác định. - Phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm theo suy nghĩ riêng. - Dựa vào đoạn thơ, HS xác định từ chỉ địa danh. - Trình bày liên tưởng của bản thân. - Dựa vào câu thơ HS xác định. - Dựa vào câu thơ HS xác định nội dung. - Học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. - Học sinh làm việc nhóm trong 5 phút. - Học sinh nhóm 1 trình bày - Một HS nhóm 2 trình bày. - HS nhóm 3 trình bày. - HS nhóm 4 trình bày. - Từ ngữ liệu phân tích, HS trình bày cảm nhận. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả Quang Dũng: - Tên thật là Bùi Đỉnh Diệm (1921 - 1988), quê ở tỉnh Hà Tây. - Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. - Hồn thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa. * Tác phẩm chính: "Mây đầu ô", thơ văn Quang Dũng. 2. Hoàn cảnh sáng tác: Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt - Lào đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở thượng Lào cũng như miền tây Bắc bộ Việt Nam. Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng. Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên. Điều kiện chiến đấu của người lính Tây Tiến rất gian khổ, vô cùng thiếu thốn. Đặc biệt, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. Quang Dũng là đại đội trưởng ở đoàn quân Tây Tiến. Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác, nhớ đơn vị cũ nhà thơ viết bài thơ Tây Tiến tại Phù Lưu Chanh. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Đoạn 1: Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc và những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. * Sông Mãchơi vơi" Giọng tha thiết + câu cảm + từ láy "chơi vơi" (gợi hình, cụ thể hóa cái trừu tượng) + điệp từ "nhớ". Š Nỗi nhớ mênh mông. Š Sự hụt hẫng, trống vắng trong lòng. * "Sài Khaonếp xôi" Nghệ thuật liệt kê địa danh (Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịt, Mai Châu): Những tên đất lạ, gợi lên những vùng đất xa xôi, hẻo lánh. - "Sài Khaotrong đêm hơi" + Tả thực: sương mù dày đặc, lạnh lẽo. + Từ gợi tả "đêm hơi": sương khói mờ ảo, cánh hoa rừng lung linh khoe sắc Š cảnh nên thơ, lãng mạn. - "Dốc lên khúc khuỷungửi trời" + Điệp từ "dốc" + từ ngữ giàu giá trị tạo hình (khúc khuỷu, thăm thẳm, súng ngửi trời, cồ mây) gợi độ dốc, độ cao, độ sâu Š Đường hành quân đầy khó khăn, hiểm trở. à Thiên nhiên Tây Bắc hoang vu dữ dội. + "Nhà ai Pha Luôngxa khơi": Toàn thanh bằng, giọng thơ êm ái, nhẹ nhàng. Nhìn ra xa thấp thoáng những mái nhà chìm trong mưa rừng làm ấm lòng chiến sĩ đang băng rừng vượt núi. è Đoạn thơ có giá trị tạo hình: Rừng núi Tây Bắc hoang vu dữ dội. Ca ngợi đoàn quân Tây Tiến anh hùng vượt qua thử thách. - "Anh bạnbỏ quên đời": Hy sinh vì thiên nhiên khắc nghiệt nhẹ nhàng như đi vào giấc ngủ. - "Chiều chiều oai linhtrêu người": Tả thực Š Người lính Tây Tiến phải đương đầu với "rừng thiêng cọp dữ". - "Nhớ ơi!...nếp xôi" Sử dụng câu cảm: Kỉ niệm ngọt ngào êm đềm của người lính chiến, hương vị "cơm nóng nếp xôi" là hương vị của tình quân dân gắn bó. è Đường hành quân gian lao mà anh dũng, đầy mất mát mà vẫn dạt dào niềm vui. 2. Đoạn 2: Nỗi nhớ về những đêm liên hoan quân dân và sông nước Tây Bắc thơ mộng. a). Đêm liên hoan quân dân: "Doanh trạihồn thơ" * Tả thực: "Hội đuốc hoa" Š đốt đuốc vui hội Š cách nói đùa tinh nghịch của người lính (lễ cưới). * Động từ "bừng" (bừng lên) Š ánh đuốc bừng sáng trong đêm Š Kỉ niệm "bừng dậy" trong tâm hồn. * Hình ảnh cô gái lộng lẩy trong ý phao cổ truyền, dịu dàng, e ấp nhưng đấy quyến rũ. * Người lính Tây Tiến đang say sưa thả hồn theo điệu nhạc. à Kỉ niệm vui tươi, ấm áp của tình quân dân. b). Cảnh sông nước Tây Bắc "Ai lên Châu Mộcđung đưa" - Hình ảnh con người hiên ngan lướt sóng bằng thuyền độc mộc. - Sông nước Tây Bắc vào buổi chiều sương giăng phủ, hoa lau phất phơ Š Cảnh thơ mộng, huyền ảo. 3. Đoạn 3: Nỗi nhớ về chân dung người lính Tây Tiến: a). Diện mạo: - Hình ảnh "Đoàn quân không mọc tóc" (tả thực): Do rừng thiêng nước độc, bệnh sốt rét hoành hành làm rụng tóc. à Chủ trương chiến đấu của đoàn quân Tây Tiến: Ngoại hình dữ dằn, oai phong. - Bút pháp tả thực: Hình ảnh :"quân xanh màu lá": Màu da xanh xao do bệnh tật. à Màu xanh trang phục lá ngụy trang. b). Tinh thần chiến đấu: Nghệ thuật ẩn dụ "dữ oai hùm": Tinh thần chiến đấu dữ dội, oai hùng. c). Tâm hồn lãng mãn: "Mắt trừngkiều thơm" - Mơ Hà Nội: Quê hương, xứ sở. - Mơ "dáng kiều thơm": mơ về thiếu nữ Hà Nội đẹp "sắc nước hương trời" à Miêu tả chân thực tâm lý người chiến sĩ lắm mộng mơ, nhiều tình cảm. d). Sự hy sinh: "Rải rácđộc hành" * "Rải rácviễn xứ" Từ láy "rải rác" + từ hoán vị (biên cương, viễn xứ): Biết bao chiến sĩ đã nằm xuống dọc đường biên giới. à Gợi nỗi buồn về cái chết xa quê cha đất tổ. * "Áo bàođộc hành" - Bút pháp thả thực: Áo mặc chiến đấu trở thành áo tẩm liệm thi hài tử sĩ. - Nói giảm: Không ra đi mà "trở về" với đất mẹ thân thương, hội tụ với tổ tiên. - Nghệ thuật nhân hóa, điển tích: Thiên nhiên cất lên tiếng nhạc trầm hùng tiễn đưa người lính ra đi vĩnh viễn. à Mạnh dạn miêu tả sự nghiệt ngã của chiến tranh (bi tráng). è Đoàn quân Tây Tiến hào hùng và cũng rất đỗi hào hoa, được miêu tả bằng bút pháp lãng mạn và tinh thần bi tráng. 4. Lời thề quyết tử: "Tây Tiếnchẳng về xuôi" Từ phủ định "không hẹn ước", "chẳng về xuôi": Tinh thần một đi không trở lại Š Lời thề "quyết tử cho tổ quốc quyết sinh" Š Hào khí dân tộc thời đại đánh Pháp. III.Tổng kết: 1. Chủ đề: Qua nỗi nhớ tha thiết của Quang Dũng về đoàn quân Tây Tiến, tác phẩm ca ngợi phẩm chất anh hùng, tinh thần yêu nước của người chiến sĩ Tây Tiến: Sẵn sàng xông pha vào nơi gian khổ, chấp nhận hy sinh vì lí tưởng. 2. Nghệ thuật:

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Của Học Sinh Giỏi

Tuyển Tập Những Kết Bài Hay Và Độc Đáo Về Các Tác Phẩm Lớp 12 ( Phần 2 )

Hoàn Cảnh Ra Đời Bài Thơ Tây Tiến (Quang Dũng)

Bình Giảng Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Bình Giảng Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Soạn Bài Tây Tiến Lớp 12

Soạn Bài Tây Tiến Lớp 12 Nâng Cao Của Quang Dũng

Phân Tích Đoạn Thơ 2 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Bình Giảng Đoạn 2 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Bí Kíp Thi Đại Học: Phân Tích Đoạn 2 Trong Bài Thơ “tây Tiến”

Bình Giảng 14 Câu Thơ Mở Đầu Bài Thơ “tây Tiến” Của Quang Dũng

SOẠN BÀI TÂY TIẾN LỚP 12

I- Tìm hiểu chung bài Tây tiến

1. Tác gia

Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm.

Bút danh: Quang Dũng.

Sinh năm 1921và mất năm 1988.

Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây.

Xuất thân trong một gia đình nho học.

Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh soạn nhạc.

Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa. Đặc biệt là khi ông viết về lính kể lại những kỉ niệm một thời của những người lính Tây Tiến.

2. Tác phẩm

Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác ®nhớ đồng đội cũ®Tại Phù Lưu Chanh ông viết bài thơ này.

II. Soạn bài Tây tiến

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bố cục:

Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a. Bức tranh thiên nhiên miền Tây

Ở đoạn 1 bức tranh thiên nhiên miền Tây lần lượt hiện ra qua những khung cảnh của địa bàn hoạt động, những chặng đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến.

Không gian:

Từ láy tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút

Hình ảnh giàu giá trị: dốc lên, súng ngửi trời, ngàn thước

Đường hành quân: sương lấp

Xuống: ngàn thước

Thác gầm – cọp trêu

b. Hình ảnh người lính:

Giây phút nghỉ ngơi: cơm lên khói, thơm nếp xôi

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Kỷ niệm đêm liên hoan

Con người: “em”,” nàng” với xiêm áo lộng lẫy( xiêm áo tự bao giờ) và cử chỉ e thẹn, tình tứ( e ấp) trong vũ điệu mang màu sắc xứ lạ( man điệu) khiến những chàng trai Tây Tiến vừa ngạc nhiên, ngỡ ngàng, vừa say mê, vui sướng( kìa em, xây hồn thơ).

Bức tranh thiên nhiên

Cảnh núi rừng hiểm trở hoang vu, dữ dội dần lùi xa rồi khuất hẳn, nhường chỗ cho vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng, duyên dáng của miền Tây – Cảnh đêm liên hoan.

Cảnh sông nước:

Thời gian: chiều

Không gian: giăng mắc một màu sương, lặng tờ

hồn lau

hoa đong đưa

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bức chân dung người lính Tây Tiến được vẽ bằng những nét khác lạ, phi thường gợi nét đẹp lãng mạn, hào hùng và bi tráng:

Ngoại hình:

Không mọc tóc:

hiện thực: lính Tây Tiến người thì cạo trọc đầu để thuận tiện khi đánh giáp lá cà với địch, người thì bị sốt rét rụng hết tóc.

Lãng mạn: gợi nét ngang tàng

xanh màu lá dữ oai hùm; Mắt trừng…

Hiện thực: xanh xao vì đói khát, vì bị sốt rét

Lãng mạn: cái oai phong lẫm liệt

Nội tâm:

gửi mộng qua biên giới: giấc mộng lập công danh

Lý tưởng:” chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

Sự hy sinh:

sông Mã gầm: khúc hát ngợi ca mang âm hưởng hào hùng, dữ dội của thiên nhiên khiến cho cái chết của những người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Trở về hiện tại: đã rời xa Tây Tiến

Khẳng định tâm hồn vẫn thuộc về Tây Tiến

Luyện tập Tây tiến

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Giống: miêu tả người lính trong kháng chiến chống Pháp

Khác:

Tây Tiến:

Cảnh và người được thể hiện chủ yếu trong cảm hứng lãng mạn

Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường, cái đẹp của xứ lạ, phương xa đồng thời lồng vào hình ảnh người anh hùng trong hiện thực theo mẫu hình lý tưởng của người tráng sĩ xưa.

Đồng chí:

Cảnh và người chủ yếu được thể hiện bằng bút pháp hiện thực

Nhà thơ tập trung tô đậm cái bình thường, cái thường thấy, cái có thật. Hình ảnh người dân cày lam lũ, không nghĩ đến cái chết, không có ý định làm anh hùng, họ sung sướng và cảm động khi phát hiện ra sự giống nhau giữa mình và đồng đội, sức mạnh tinh thần là tình đồng chí, tình giai cấp.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc”…

Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

Nghệ thuật

Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Nguồn Internet

Cảm Nhận Khổ 4 Bài Thơ Tây Tiến

Cảm Nhận Khổ 2 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Hay Nhất

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 19, 20: Tây Tiến

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Của Học Sinh Giỏi

Tuyển Tập Những Kết Bài Hay Và Độc Đáo Về Các Tác Phẩm Lớp 12 ( Phần 2 )

Giáo Án Ngữ Văn 12

Có Người Nói, Cảm Hứng Chủ Đạo Của Bài Thơ Tây Tiến Là Nỗi Nhớ Da Diết Của Quang Dũng Về Tây Tiến

Có Người Nói, Cảm Hứng Chủ Đạo Của Bài Thơ Tây Tiến Là Nỗi Nhớ Da Diết Của Quang Dũng Về Tây Tiến. Hãy Bình Giảng Đoạn Thơ Sau Để Làm Sáng Tỏ Ý Kiến Trên: Sông Mã Xa Rồi Tây Tiến Ơi!… Mai Châu Mùa Em Thơm Nếp Xôi

Bình Giảng Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Bình Giảng Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Hoàn Cảnh Ra Đời Bài Thơ Tây Tiến (Quang Dũng)

I. Mục tiêu bài học

Học sinh cần đạt những mục tiêu sau:

– Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ của cảnh trí thiên nhiên miền Tây Tổ quốc và vẻ đẹp hào hoa, bi tráng của người chiến sĩ trong bài thơ Tây Tiến.

– Phân tích, chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ qua bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn từ và giọng điệu.

– Kỹ năng đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Rèn kỹ năng cảm thụ thơ.

– Có thái độ trân trọng đối với những hi sinh cao cả và tình cảm lãng mạn của người chiến sĩ.

Giáo án 2 tiết: Tây Tiến - Quang Dũng - I. Mục tiêu bài học Học sinh cần đạt những mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ của cảnh trí thiên nhiên miền Tây Tổ quốc và vẻ đẹp hào hoa, bi tráng của người chiến sĩ trong bài thơ Tây Tiến. - Phân tích, chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ qua bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn từ và giọng điệu. 2. Kĩ năng - Kỹ năng đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. - Rèn kỹ năng cảm thụ thơ. 3. Thái độ - Có thái độ trân trọng đối với những hi sinh cao cả và tình cảm lãng mạn của người chiến sĩ. II. Phương pháp, phương tiện dạy học Phương pháp Phương tiện SGK, SGV, giáo án, phấn, bảng, máy chiếu, máy tính và các công cụ hỗ trợ đi kèm. Yêu cầu học sinh chuẩn bị - Học sinh đọc trước bài ở nhà (đọc kĩ Tiểu dẫn, văn bản tác phẩm), trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK. IV. Tiến trình dạy học Ổn định lớp học. Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới Cùng viết về hình tượng người lính trong kháng chiến nhưng mỗi người lại có một cách thể hiện riêng. Nếu ở chương trình Ngữ văn lớp 9, qua bài Đồng chí của Chính Hữu, các em đã được tìm hiểu về một điển hình tiêu biểu của người lính trong kháng chiến chống Pháp chân chất, mộc mạc thì ở bài Tây Tiến hôm nay, cô trò ta sẽ tiếp tục cùng nhau đi tìm hiểu lính về người lính nhưng lại ở một phương diện hoàn toàn mới. Tiết 1 Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả. ? Em hãy giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Quang Dũng? Hoạt động tập thể, HS trả lời theo hướng dẫn. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ. ? Yếu tố nào giúp em hiểu rõ hơn bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng? HS trả lời theo hướng dẫn. ? Tại sao bài thơ lúc đầu có tên gọi Nhớ Tây Tiến về sau tác giả bỏ chữ "nhớ" chỉ còn hai chữ Tây Tiến? HS suy nghĩ trả lời và bổ sung cho nhau. GV hướng dẫn HS xác định kết cấu ? Căn cứ vào mạch cảm xúc và hình ảnh chủ đạo em hãy xác định kết cấu và nội dung từng phần cho bài thơ? - HS theo dõi SGK và phần chuẩn bị bài ở nhà để phát biểu. GV bình giảng mở rộng cho HS: Mạch cảm xúc và tâm trạng là sợi dây liên kết cả bốn đoạn của bài thơ. Bài thơ được viết trong nỗi nhớ trào dâng, trong những kỷ niệm đầy ắp về đoàn quân Tây Tiến cùng với cảnh trí thiên nhiên miền Tây thơ mộng. Nhà thơ như được sống trong bầu không khí của những kí ức và kỷ niệm hào hùng. Tài hoa của hồn thơ Quang Dũng đã làm cho những kí ức và kỷ niệm của mình như được sống cũng người đọc. - HS ghi lời cô giảng. Hướng dẫn học sinh phân tích bài thơ ? Khơi nguồn cho mạch cảm xúc của bài thơ là gì? Câu thơ nào thể hiện cảm xúc đó? - HS xác định cảm xúc, tìm câu thơ. ? Theo dòng hoài niệm của nhà thơ, hình ảnh nào được tái hiện? - HS trình bày. ? Hình ảnh đó có gì đặc biệt? - HS phân tích. ? Theo em, câu thơ nào được coi là tuyệt bút của nhà thơ? Vì sao? - HS phân tích, lí giải ? Câu thơ nào diễn tả cái "nhìn ngang" của người lính Tây Tiến? - HS tìm và phân tích. ? Hình ảnh nào được dùng rất táo bạo? Hình ảnh đó gợi cho em điều gì? - HS phân tích, liên tưởng. ? Em có nhận xét gì về sự phối thanh trong bốn câu thơ? - HS nhận xét. ? Phải chăng thiên nhiên miền Tây Bắc chỉ có núi cao, vực sâu? - HS phản biện. ? Yếu tố nào đã chi phối ngòi bút của Quang Dũng? Tác dụng của nó? - HS phân tích. ? Khung cảnh thiên nhiên làm nền cho hình ảnh nào xuất hiện? ? Hình ảnh đó có đặc điểm gì? - HS phân tích. ? Đâu là điểm đến của những cuộc hành quân? Ở đó, Quang Dũng đã ghi lại tình cảm gì? - HS trình bày, phân tích. ? Nhận xét cho đoạn 1. - HS nhận xét. ? Đoạn 2 có mấy cảnh? Đó là những cảnh nào? Để miêu tả cảnh đó, nhà thơ đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì? - HS xác định cảnh, ý chính của bài thơ. ? Đêm liên hoan văn nghệ từ khi nào? Từ nào cho em biết điều đó? - HS tìm từ ngữ, hình ảnh trong mỗi cảnh. ? Linh hồn của đêm văn nghệ là hình ảnh nào? Hình ảnh đó có đặc điểm gì? - HS xác định, phân tích. - Hai chữ "kìa em" biểu lộ thái độ gì? Của ai? Yếu tố nào tạo nên hồn thơ cho người nghệ sĩ? - HS phân tích. ? Cảnh sông nước Tây Bắc gợi cảm giác gì? - HS phân tích. ? Ở 4 câu thơ này gợi hay tả? ? Trên dòng sông ấy là hình ảnh của ai? - HS phân tích. ? Ngòi bút miêu tả tinh tế của Quang Dũng thể hiện ở điểm nào? ? Nhận xét cho đoạn 2. - HS nhận xét. I. Giới thiệu chung 1. Tác giả. - Quang Dũng (1921-1988), quê ở huyện Đan Phượng - Hà Nội. - Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh; nhưng Quang Dũng trước hết là một nhà thơ. - Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng đậm chất lãng mạn. 2. Tác phẩm - Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương (in chung, 1957), Mùa hoa gạo (truyện ngắn, 1950), Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988). - Tây Tiến được in trong tập thơ Mây đầu ô. II. Đọc - hiểu bài thơ 1. Hoàn cảnh sáng tác Tây Tiến - Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ Việt Nam. - Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng: từ Mai Châu, Châu Mộc sang Sầm Nưa rồi vòng về phía Tây tỉnh Thanh Hóa. - Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên, sinh viên Hà Nội. Họ chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn lạc quan yêu đời. - Quang Dũng làm đại đội trưởng ở đó một thời gian rồi chuyển đơn vị khác vào năm 1948. Xa đơn vị cũ không lâu, tại làng Phù Lưu Chanh vì nhớ anh em, đồng đội nên Quang Dũng đã viết bài thơ này. - Bài thơ lúc đầu có tên gọi Nhớ Tây Tiến. Về sau tác giả bỏ chữ "nhớ" chỉ còn hai chữ Tây Tiến bởi bản thân hai chữ Tây Tiến đã bao hàm nỗi nhớ đoàn quân Tây Tiến. 2. Bố cục Bài thơ gồm 4 đoạn: - Đoạn 1: 14 câu đầu: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và cảnh trí hoang sơ, hùng vĩ dữ dội của miền Tây đất nước. - Đoạn 2: 8 câu thơ tiếp theo: Những kỷ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây đầy thơ mộng của Tổ quốc. - Đoạn 3: Từ "Tây Tiến đoàn binh" đến "Khúc độc hành": Chân dung của người lính Tây Tiến. - Đoạn 4: 4 câu thơ còn lại: Lời thề và lời hẹn ước. 3. Phân tích 3.1 Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và cảnh trí hoang sơ, hùng vĩ, dữ dội của miền Tây đất nước. - Khơi nguồn cho mạch cảm xúc của bài thơ là nỗi nhớ. Nỗi nhớ da diết về đồng đội, về những năm tháng không thể nào quên phủ khắp bài thơ: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Nỗi nhớ dường như không kìm nén nổi, "chủ thể" nhớ phải thốt lên thành tiếng gọi. Và nỗi nhớ như được cụ thể hóa, hình tượng hóa bằng từ láy tượng hình "chơi vơi" rất gợi cảm, tạo cảm xúc cho những dòng thơ tiếp nối với những cảnh núi cao, vực thẳm, rừng sâu xuất hiện. a) Thiên nhiên Tây Bắc - Theo dòng hoài niệm của nhà thơ, bức tranh thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc hiện lên sống động Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi. + Sài Khao,Mường Lát là những tên đất, tên làng mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua. + Hai chữ "sương lấp" gợi một miền đất hoang sơ, quanh năm mây mù che phủ. + Ba chữ "đoàn quân mỏi" gợi một cuộc hành quân dãi dầu đầy gian khổ của người lính Tây Tiến (cảm hứng hiện thực). + Hình ảnh "hoa về trong đêm hơi" là hoa của thiên nhiên hay con người? Chỉ biết rằng nó gợi một cảm giác nhẹ nhàng, êm ả, đẩy lùi nỗi nhọc nhằn của người lính Tây Tiến trong cuộc hành quân (cảm hứng lãng mạn). - Bốn câu thơ tiếp theo được xem là tuyệt bút, là một bằng chứng thi trung hữu họa: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi Người ta có thể hình dung ra một bức tranh thật kỳ vĩ với những cung bậc khác nhau qua những câu thơ trên. Đó là khung cảnh rất hoang vu và hiểm trở, là nơi hoạt động của đoàn quân Tây Tiến. Sự hoang vu và hiểm trở ấy được diễn tả bằng những từ ngữ rất giàu sức tạo hình như: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trời. + Từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng Tây Bắc. + Câu thơ "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" như bị bẻ gẫy làm đôi, rất dứt khoát, mạnh mẽ làm cho người đọc như thấy được rất rõ chiều cao của núi, độ cao của dốc và con tim không khỏi hồi hộp vì lo sợ cho những bước chân của người lính chiến. + Nếu như câu thơ trước diễn tả cái "nhìn lên", "nhìn xuống" thì câu thơ "nhà ai Pha Luông mưa xa khơi" lại diễn tả cái "nhìn ngang". Cái nhìn này đã mang đến cho người đọc sự tận hưởng về một cảm giác nhẹ nhàng, bình lặng, giải tỏa được nỗi lo sợ cho những bước chân của người lính chiến. Câu thơ gồm toàn thanh bằng đã góp phần tích cực vào việc diễn tả cảm giác này. + Hình ảnh "súng ngửi trời" là một cách viết thật sáng tạo, vừa diễn tả được tầm cao của núi, cái hiểm trở mà người lính phải vượt qua, lại vừa bộc lộ được cái hóm hỉnh của người lính ngay cả khi gian khổ nhất. Núi cao tưởng chừng như ngập trong mây, mây nổi lên thành từng cồn "heo hút". Câu thơ giúp ta hình dung được người Tây Tiến đang ở một vị trí nào đó rất cao trên đỉnh đèo nên mới có cảm giác "súng ngửi trời". - Bốn câu thơ có sự phối thanh rất đặc biệt. Ba câu đầu có tới 11 thanh trắc gợi cảm giác nặng nề, trúc trắc nhưng câu thơ thứ tư lại toàn thanh bằng gợi cảm giác nhẹ nhàng. Sự phối thanh trong đoạn thơ cũng giống như cách phối màu trong hội họa. Giữa những gam màu nóng, tác giả lại sử dụng một gam màu lạnh làm dịu lại, như xoa mát cả khổ thơ. Tài năng hội họa của Quang Dũng đã được bộc lộ trong bốn câu thơ này. - Sự giữ dội của thiên nhiên Tây Bắc còn được tác giả tiếp tục khai thác theo chiều dài của thời gian "đêm đêm" và chiều rộng của không gian "Mường Hịch". Núi rừng Tây Bắc đâu chỉ có núi cao, vực thẳm mà còn có thác gầm, cọp dữ: Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người - Ngòi bút lãng mạn, tài hoa của Quang Dũng đã phát huy cao độ trí tưởng tượng, sử dụng rộng rãi những yếu tố cường điệu, phóng đại, những thủ pháp đối lập để tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự hùng vĩ dữ dội của thiên nhiên Tây Bắc. b) Hình ảnh người lính Tây Tiến - Khung cảnh thiên nhiên làm nền cho hình ảnh người lính Tây Tiến xuất hiện. + Trong cuộc hành quân gian nan vất vả, người lính Tây Tiến không thể tránh được sự mệt mỏi "đoàn quân mỏi". Quang Dũng đã ghi lại hiện thực đó. Thậm chí không giấu giếm sự hi sinh: Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời + Người lính Tây Tiến coi cái chết "nhẹ tựa lông hồng". Cái bi đã được nâng đỡ bằng đôi cánh lãng mạn làm cho cái bi trở thành bi tráng. - Trên chặng đường hành quân, người lính Tây Tiến nghỉ lại ở một bản làng và bữa cơm đầu mùa tỏa hương nếp mới đã xua tan nhọc nhằn đời lính chiến và đưa họ về với cuộc sống đời thường: Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi 3.2 Đoạn 2: Những kỷ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông núi miền Tây đầy thơ mộng của Tổ quốc Bút pháp lãng mạn của Quang Dũng đã đẩy lùi khung cảnh hùng vĩ núi rừng hoang vu, hiểm trở, dữ dội mở ra một thế giới khác của Tây Bắc. Đó là cảnh một đêm liên hoan văn nghệ, cảnh sông nước mênh mang trong buổi chiều sương. a) Cảnh đêm liên hoan văn nghệ - Khi màn đêm buông xuống cũng là lúc đêm liên hoan văn nghệ bắt đầu. Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa + Chữ "bừng": vừa diễn tả không khí tưng bừng, sôi nổi của đêm văn nghệ, vừa tỏa sáng không gian, xua đi màn đêm bóng tối. + Hai chữ "đuốc hoa": chỉ ngọn đuốc thắp sáng trong đêm văn nghệ, vừa chỉ ngọn đuốc thắp sáng trong đêm tân hôn. Ý thơ thể hiện sự tinh nghịch của chàng trai Tây Tiến. - Hình ảnh của "em" chính là trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ: Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ + Đó là cô gái dân tộc dịu dàng, duyên dáng (e ấp), trong trang phục dân tộc (xiêm áo), trong vũ điệu dân tộc "man điệu". Vẻ đẹp của em đã thu hút sự chú ý của các chàng trai Tây Tiến. + Hai chữ "kìa em" biểu lộ sự ngõ ngàng đến ngạc nhiên của chàng trai Tây Tiến trước vẻ đẹp của cô gái. + Âm thanh của tiếng khèn, cảnh vật và tình quân dân ấm áp đã thăng hoa cảm xúc của người nghệ sĩ: "Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ". b) Cảnh sông nước Tây Bắc. Nếu đêm liên hoan văn nghệ đem đến cho người đọc không khí say mê ngây ngất, thì cảnh sông nước Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang huyền ảo: Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa. + Nhà thơ không tả mà chỉ gợi. Vậy mà cảnh vẫn hiện lên thơ mộng. + Không gian của buổi chiều giăng mắc một màn sương - "chiều sương". + Bông hoa lau như có hồn, phảng phất trong gió. + Bến bờ tĩnh lặng, hoang dại như thời tiền sử. + Bông hoa rừng không "đung đưa" mà "đong đưa" như làm duyên với cảnh, với người. - Trên dòng sông ấy là hình ảnh một cô gái duyên dáng, uyển chuyển, khéo léo trên chiếc thuyền độc mộc, giữa dòng nước lũ. Hình ảnh đó tạo nên một vẻ đẹp lãng mạn cho bức tranh thơ mộng của núi rừng Tây Bắc. - Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng thể hiện tập trung ở đoạn này, chất nhạc hòa quyện chất thơ. Vì thế, Xuân Diệu có lí khi cho rằng: "Đọc đoạn thơ này như ngâm nhạc trong miệng". Tiết 2: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt - GV ổn định trật tự lớp học sau giờ ra chơi. - GV chia lớp thành 4 nhóm Vấn đề 1: Phân tích bút pháp lãng mạn khắc họa chân dung và thế giới nội tâm người lính Tây Tiến của Quang Dũng (Nhóm 1+2). - HS làm theo yêu cầu của GV. - Sau đó GV gọi nhóm 1 lên trình bày vấn đề 1, nhóm 2 ở dưới bổ sung những ý mà nhóm 1 còn thiếu. Nhóm 3, nhóm 4 cũng tương tự. - GV ghi ý kiến của các em lên bảng nhận xét và chốt lại nội dung của cả đoạn rồi cho các em ghi bài. ? Em hãy nhận xét cho đoạn 3? - HS nhận xét ? Tinh thần chung của một thời Tây Tiến được tác giả tô đậm bằng hình ảnh nào? - HS phân tích. ? Em có nhận xét gì về nhịp điệu và giọng điệu của đoạn thơ? ? Tác dụng của việc đưa địa danh vào khổ thơ? ? Nhận xét đoạn 4. - HS làm theo hướng dẫn. GV hướng dẫn HS tổng kết bài ? Xác định nội dung chính của bài thơ? - HS trả lời theo hướng dẫn (hoạt động tập thể). ? Qua bài thơ, em hiểu gì về tình cảm của tác giả? ? Nghệ thuật đặc sắc trong thơ Quang Dũng? 3.3 Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến. Đoạn thơ khắc họa hình ảnh đoàn quân Tây Tiến vừa kiêu hùng, vừa lãng mạn, vừa bi tráng. a) Vẻ đẹp kiêu hùng của lính Tây Tiến - Chân dung của người lính Tây Tiến được vẽ bằng nét bút khác lạ: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm + Người lính Tây Tiến chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn gian khổ, bệnh sốt rét hoành hành làm cho mái tóc xanh hôm nào rụng hết (không mọc tóc) và hậu quả của bệnh sốt rét rừng đã để lại làn da xanh xao như "màu lá". Nhưng dưới ngòi bút của Quang Dũng những mái đầu không mọc tóc, màu nước da xanh như màu lá lại có vẻ đẹp kiêu dũng, oai phong của con hổ nơi rừng thiêng. Dường như họ xem thường mọi khổ ải, thiếu thốn. - Nét độc đáo trong cách miêu tả của nhà thơ là không miêu tả cụ thể một gương mặt nào của người lính Tây Tiến mà tập trung khắc họa rõ nét mặt chung của cả đoàn quân Tây Tiến. + Hai chữ "đoàn binh" tạo một âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát còn hình ảnh "không mọc tóc" lại gợi lên nét ngang tàng của người lính Tây Tiến. - Thơ ca kháng chiến khi viết về người lính thường nói đến căn bệnh sốt rét hiểm nghèo. Quang Dũng không hề che dấu những gian khổ đó nhưng ông không miêu tả một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn. b) Vẻ đẹp lãng mạn - Những chàng trai Tây Tiến không chỉ có vẻ đẹp oai hùng cuả con hổ nơi rừng thiêng mà còn có tâm hồn lãng mạn: Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Cái nhìn nhiều chiều đã giúp nhà thơ nhìn qua cái dằn dữ mắt trừng của họ là những tâm hồn, trái tim rạo rực yêu thương. Họ chiến đấu trong điều kiện gian khổ nhưng vẫn mơ về Hà Nội. Ở đó có dáng hình của người đẹp "dáng kiều thơm". Hình bóng người đẹp ở quê hương là động lực tinh thần thúc giục các anh cầm súng tiêu diệt kẻ thù. c) Vẻ đẹp bi tráng - Viết về người lính Tây Tiến, Quang Dũng không hề che dấu cái bi, nhưng cái bi lại được nâng đỡ bằng đôi cánh lãng mạn làm cho cái bi trở thành bi tráng: Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành. + Hình ảnh những nấm mồ rái rác nơi biên cương, viễn xứ gợi một cảm xúc bi thương. + Hình ảnh "đời xanh" là biểu tượng cho tuổi trẻ đặt sau chữ "chẳng tiếc" thể hiện tinh thần tự nguyện, sẵn sàng vượt lên cái chết hiến dâng cả sự sống, tuổi trẻ cho nghĩa lớn của dân tộc. + Người lính Tây Tiến khi chết chỉ có manh chiếu (thậm chí không có) quấn thân nhưng tác giả đã thay vào đó tầm áo bào sang trọng. Và khúc nhạc tiễn đưa anh là âm thanh gầm réo của dòng sông Mã. Sự thật bi thương vậy mà dưới ngòi bút của Quang Dũng, người lính Tây Tiến vẫn chói ngời vẻ đẹp lý tưởng và mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa. - Tinh thần xả thân của người lính Tây Tiến được diễn đạt bằng những từ Hán Việt hết sức trang trọng: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành Cách nói giảm nói tránh "về đất" làm mờ đi cái bi thương rồi bị át hẳn trong cái âm thanh của dòng sông Mã. Âm thanh đó làm cho sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. 3.4 Đoạn 4: Lời thề và lời hẹn ước - Nhớ đến Tây Tiến, tác giả nhớ đến tháng ngày đẹp đẽ, hào hùng say mê: Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi + Hình ảnh "người đi không hẹn ước" thể hiện tinh thần chung của Tây Tiến. Tinh thần ấy thấm nhuần trong tư tưởng và tình cảm người lính Tây Tiến. - Xa Tây Tiến nhưng tâm hồn, tình cảm nhà thơ vẫn gửi lại nơi ấy, những nơi mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua. Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi - Nhịp thơ chậm, giọng điệu thơ buồn nhưng linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng. - Các địa danh được nói tới tạo ấn tượng về tính cụ thể, xác thực của thiên nhiên, cuộc sống con người. III. Tổng kết - Tây Tiến là một bài thơ toàn bích. Bài thơ đã tái hiện được vẻ hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng Tây Bắc, vẻ đẹp lãng mạn và tinh thần bi tráng của đoàn quân Tây Tiến. - Qua bài thơ, ta thấy tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với đoàn quân Tây Tiến của tác giả. - Bài thơ kết tinh nhiều sáng tạo nghệ thuật của tác giả: bút pháp tạo hình đa dạng, ngôn ngữ vừa quen thuộc, vừa độc đáo, vừa có nét cổ kính vừa mới lạ; bút pháp lãng mạn và tinh thần bi tráng. V. Củng cố và luyện tập 1. Chọn phương án trả lời đúng nhất 1.1 Hình tượng trung tâm trong bài thơ Tây Tiến là: A. Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội B. Thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng, lãng mạn C. Người lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn D. Cô gái Tây Bắc duyên dáng, dịu dàng 1.2 Bút pháp nghệ thuật chủ đạo trong bài thơ Tây Tiến là: A. Lãng mạn và bi tráng B. Miêu tả và dựng cảnh C. Tả thực và bao quát D. Đặc tả và gợi tả * Gợi ý trả lời: 1. C 2. A 2. Bài tập về nhà Chọn và phân tích một hình ảnh thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng mà em cho là độc đáo nhất. 3. Dặn dò HS chuẩn bị bài Việt Bắc cho buổi sau.

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 19+ 20: Tây Tiến

Giáo Án Thi Giáo Viên Giỏi: Tây Tiến

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Đầy Đủ

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Đầy Đủ Chi Tiết

Những Dạng Đề Thi Về Bài Tây Tiến Thường Gặp Trong Ôn Thi Thpt Quốc Gia Và Đại Học

🌟 Home
🌟 Top