(Mới & Hay Hơn) Unit 1 Lớp 11 Bài Dịch Reading Sgk Tiếng Anh

MỤC LỤC

Ý phần này muốn bạn đọc bài thơ trang kế bên & sau đó nhận xét sơ qua về người bạn trong bài thơ này.

Tổng quát bài thơ 13 câu này là một người bạn viết cho một người bạn khác. Ý của người viết là bất kể khi nào mày gặp khó khăn, trắc trở gì thì đã có tao bên cạnh.

Tao là sẽ làm ánh sáng cho đêm tăm tối của mày. Xuân, hạ, thu, đông mùa nào cũng được. Chỉ cần gọi tên tao, tao sẽ chạy đến giúp.

Từ đó, chúng ta nhận xét đây cũng là một người bạn nhiệt tình, đúng không nào? Vậy giờ trong tiếng Anh mình ghi sao đây?

Đây là danh sách những từ vựng diễn tả tính cách tốt của một con người:

Tự lựa chọn từ & em ghép vào trong câu là ok. Ví dụ: The friend in the poem is super kind and generous. He is willing to help me whenever I have troubles or feeling down. I appreciate the kind of friendship like that.

Bài dịch unit 1 lớp 11 tiếng Anh reading

Mọi người ai cũng có một số lượng người mà mình quen biết, nhưng không ai có được nhiều người bạn cả, vì tình bạn chân thật không thật sự phổ biến, và có cả những người mà dường như không có khả năng có được nó. Để cho một tình bạn được gần gũi và bền lâu, cả hai người bạn đều phải có những phẩm chất rất đặc biệt.

Phẩm chất đầu tiên là không chỉ ích kỷ cho bản thân. Một người mà chỉ biết lo cho những điều mình thích và cảm nhận của bản thân thì không thể trở thành một người bạn thật sự. Tình bạn là một mối quan hệ dựa trên cả hai bên; nó tồn tại nhờ việc cho đi và nhận lại, và không một tình bạn nào có thể bền lâu nếu chỉ có một bên cho còn bên kia thì chỉ nhận v.

Sự kiên định là phẩm chất thứ hai. Một số người có vẻ như không hề kiên định. Họ thích một cái gì đó với đầy sự háo hức, nhưng rồi nhanh chóng cảm thấy chán và lại thích một thứ mới. Những người hay thay đổi và không chắc chắn như vậy sẽ không thể có khả năng có được tình bạn lâu dài t.

Trung thành là phẩm chất thứ ba. Hai người bạn cần phải trung thành với nhau, và họ cần biết rõ về nhau để không có nghi ngờ gì lẫn nhau. Chúng ta không nghĩ nhiều về những người dễ dàng tin vào lời đồn và hay đi “tám” về bạn của họ. Những người mà hay bị tin đồn ảnh hưởng sẽ không bao giờ trở thành bạn tốt được a.

Tin tưởng là phẩm chất thứ tư. Cần có sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè, để họ có thể cảm thấy an toàn khi kể cho người kia bí mật của mình. Có những người không thể giữ bí mật, dù là của họ hay của người khác. Những người như vậy sẽ không giữ chân một người bạn được lâu.

Cuối cùng, cần có một sự đồng cảm tuyệt đối giữa bạn bè – đồng cảm với những mục tiêu, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, những theo đuổi và trò vui giải trí của nhau. Ở đâu mà không có sự thông cảm lẫn nhau, thì ở đó không thể có tình bạn.

Học 20 từ vựng mới

Xem lại một số từ vựng trong bài mà có thể bạn hay quên hay chưa nhớ lắm. Bằng hình ảnh & âm thanh nâng cao tính hiệu quả giúp học nhanh, nhớ lâu hơn.

Video unit 01 lớp 11 kèm phụ đề giúp nhớ từ vựng lâu hơn Audio giọng Mỹ lớp 11 unit 01 luyện nghe chuẩn âm

Bấm Listen in Browser để nghe trực tiếp trên website. Còn nút Play in Soundcloud sẽ chuyển bạn qua trang web khác.

Bài đọc này sẽ khó hơn khi xem video. Dành cho những bạn muốn tự nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Giúp nhận ra âm của chữ khi nghe nói & nhớ từ vựng mới.

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 cung cấp từ vựng của các bài: Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment, Tiếng Anh Lớp 10 Unit Ecotourism.

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality

address (v) giải quyết

affect (V) ảnh hưởng

caretaker (n) người trông nom nhà

challenge (n) thách thức

discrimination (n) phân biệt đối xử

effective (adj) có hiệu quả

eliminate (v) xóa bỏ

encourage (v) động viên, khuyến khích

enrol (v) đăng ký nhập học

enrolment (n) sự đăng ký nhập học

equal (adj) ngang bằng

equality (n) ngang bằng, bình đẳng

force (v) bắt buộc, ép buộc

gender (n) giới, giới tính

government (n) chính phủ

income (n) thu thập

inequality (n) không bình đẳng

limitation (n) hạn chế, giới hạn

loneliness (n) sự cô đơn

opportunity (n) cơ hội

personal (adj) cá nhân

progress (n) tiến bộ

property (n) tài sản

pursue (v) theo đuổi

qualified (adj) đủ khả năng/ năng lực

remarkable (adj) đáng chú ý, khác thường

right (n) quyền lợi

sue (v) kiện

treatment (n) sự đối xử

violence (n) bạo lực; dữ dội

violent (adj) có tính bạo lực, hung dữ

wage (n) tiền lương

workforce (n) lực lượng lao động

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity

alert (adj) tỉnh táo

altar (n) bàn thờ

ancestor (n) ông bà, tổ tiên

Aquarius (n) chòm sao/ cung Thủy bình

Aries (n) chòm sao/ cung Bạch dương

assignment (n) bài tập lớn

best man (n) phù rể

bride (n) cô dâu

bridegroom/groom (n) chú rể

bridesmaid (n) phù dâu

Cancer (n) chòm sao/ cung Cự giải

Capricorn (n) chòm sao/ cung Ma kết

complicated (adj) phức tạp

contrast (n) sự tương phản, sự trái ngược

contrast (v) tương phản, khác nhau

crowded (adj) đông đúc

decent (adj) đàng hoàng, tử tế

diversity (n) sự da dạng, phong phú

engaged (adj) đính hôn, đính ước

engagement (n) sự đính hôn, sự đính ước

export (n) sự xuất khẩu, hàng xuất

export (v) xuất khẩu

favourable (adj) thuận lợi

fortune (n) vận may, sự giàu có

funeral (n) đám tang

garter (n) nịt bít bất

Gemini (n) chòm sao/ cung Song tử

handkerchief (n) khăn tay

high status (np) có địa vị cao, có vị trí cao

honeymoon (n) tuần trăng mật

horoscope (n) số tử vi, cung Hoàng đạo

import (n) sự nhập khẩu, hàng nhập

mport (v) nhập khẩu

influence (n) sự ảnh hưởng

legend (n) truyền thuyết, truyện cổ tích

lentil (n) đậu lăng, hạt đậu lăng

Leo (n) chòm sao/ cung Sư tử

Libra (n) chòm sao/ cung Thiên bình

life partner (np) bạn đời

magpie (n) chim chích chòe

majority (n) phần lớn

mystery (n) điều huyền bí, bí ẩn

object (v) phản đối, chống lại

object (n) đồ vật, vật thể

Pisces (n) chòm sao/ cung Song ngư

present (adj) có mặt, hiện tại

present (v) đưa ra, trình bày

present (n) món quà

prestigious (adj) có uy tín, có thanh thế

proposal (n) sự cầu hôn

protest (n) sự phản kháng, sự phản đối

protest (v) phản kháng, phản đối

rebel (v) nổi loạn, chống đối

rebel (n) kẻ nổi loạn, kẻ chống đối

ritual (n) lễ nghi, nghi thức

Sagittarius (n) chòm sao/ cung Nhân mã

Scorpio (n) chòm sao/ cung Thiên yết

soul (n) linh hồn, tâm hồn

superstition (n) sự tín ngưỡng, mê tín

superstitious (adj) mê tín

sweep (v) quét

take place diễn ra

Taurus (n) chòm sao/ cung Kim ngưu

veil (n) mạng che mặt

venture (n) dự án hoặc công việc kinh doanh

Virgo (n) chòm sao/ cung Xử nữ

wealth (n) sự giàu có, giàu sang, của cải

wedding ceremony (np) lễ cưới

wedding reception (np) tiệc cưới

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn

access (v) truy cập

application (n) ứng dụng

concentrate (v) tập trung

device (n) thiết bị

digital (adj) kỹ thuật số

educate (v) giáo dục

education (n) nền giáo dục

educational (adj) có tính/thuộc giáo dục

fingertip (n) đầu ngón tay

identify (v) nhận dạng

improve (v) cải thiện/tiến

instruction (n) hướng/chỉ dẫn

native (adj) bản ngữ

portable (adj) xách tay

software (n) phần mềm

syllable (n) âm tiết

technology (n) công nghệ

touch screen (np) màn hình cảm ứng

voice recognition (np) nhận dạng giọng nói

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment

aquatic (adj) dưới nước, sống ở trong nước

article (n) bài báo

chemical (n)/ (adj) hóa chất, hóa học

confuse (v) làm lẫn lộn, nhầm lẫn

confusion (n) sự lẫn lộn, nhầm lẫn

consumption (n) sự tiêu thụ, tiêu dùng

contaminate (v) làm bẩn, nhiễm

damage (v) làm hại, làm hỏng

deforestation (n) sự phá rừng, sự phát quang

degraded (adj) giảm sút chất lượng

deplete (v) làm suy yếu, cạn kiệt

depletion (n) sự suy yếu, cạn kiệt

destruction (n) sự phá hủy, tiêu diệt

ecosystem (n) hệ sinh thái

editor (n) biên tập viên

fertilizer (n) phân bón

fossil fuel (np) nhiên liệu hóa thạch (làm từ sự phân hủy của động vật hay thực vật tiền sử)

global warming (np) sự nóng lên toàn cầu

greenhouse effect (np) hiệu ứng nhà kính

influence (v) ảnh hưởng, tác dụng

influence (n) sự ảnh hưởng

inorganic (adj) vô cơ

long-term (adj) dài hạn, lâu dài

mass-media thông đại chúng

pesticide (n) thuốc trừ sâu

polar ice melting sự tan băng ở địa cực

pollutant (n) chất ô nhiễm

pollute (v) gây ô nhiễm

pollution (n) sự ô nhiễm

preservation (n) sự bảo tồn, duy trì

preserve (y) giữ gìn, bảo tồn

protect (v) bảo vệ, che chở

protection (n) sự bảo vệ, che chở

sewage (n) nước cống

solution (n) giải pháp, cách giải quyết

vegetation (n) cây cỏ, thực vật

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10 Ecotourism

adapt (v) sửa lại cho phù hợp, thích nghi

biosphere reserve (n) khu dự trữ sinh quyển

discharge (v) thải ra, xả ra

eco-friendly (adj) thân thiện với môi trường

ecology (n) hệ sinh thái

ecotourism (n) du lịch sinh thái

entertain (v) tiếp đãi, giải trí

exotic (adj) từ nước ngoài dựa vào; đẹp kì lạ

fauna (n) hệ động vật

flora (n) hệ thực vật

impact (n) ảnh hưởng

sustainable (adj) không gây hại cho môi trường; bền vững

tour guide (n) hướng dẫn viên du lịch

Soạn Bài Lớp 11: Bài Thơ Số 28

Soạn bài lớp 11: Bài thơ số 28 Soạn bài: Bài thơ số 28

Soạn bài lớp 11: Bài thơ số 28 là tài liệu tham khảo hay, nhằm giúp các bạn học sinh lớp 11 nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ số 28 của R.Tago. Mời các bạn tham khảo. Soạn bài lớp 11: Chiều xuân Soạn bài lớp 11: Tương tư

Bài thơ số 28 – R.Tago

I. Giới thiệu chung 1. Tác giả

R.Tago (1861 – 1941): Là một nhà thơ, nhà văn, đồng thời là một nhà văn hóa lớn, có nhiều đóng góp cho dân tộc Ấn Độ và nhân loại.

Ông để lại một gia tài khổng lồ các tác phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau mà ở lĩnh vực nào cũng xuất sắc.

Năm 1913, Tagore trở thành người châu Á đầu tiên được trao giải Nobel về văn học với tập Thơ Dâng.

2. Tập thơ Người làm vườn

Là một trong những tập thơ nổi tiếng của Tago, gồm 85 bài thơ được viết bằng tiếng Bengal, sau tự dịch sang tiếng Anh, xuất bản năm 1941.

Tập thơ tiêu biểu cho phong cách giàu chất trữ tình, chất triết lý của Tago, được dịch ra nhiều thứ tiếng.

3. Bài thơ số 28

Các bài thơ trong tập Người làm vườn không có tên mà chỉ được đánh số.

Bài thơ số 28 là bài thơ nổi tiếng trong tập thơ Người làm vườn, có mặt trong nhiều tuyển tập thơ tình thế giới.

II. Đọc hiểu văn bản 1. Bố cục

Chia bố cục

Cuối mỗi phần đều có câu chuyển ý (Em chẳng thể biết tất cả về anh).

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản a. Khát vọng hòa hợp trong tình yêu

Đôi mắt: Cửa sổ tâm hồn, chứa đựng suy tư của con người. Với Tago, đôi mắt còn là ngọn nguồn của tình yêu.

Diễn giải thêm: (Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, là điều khiến người ta nhớ nhung khi xa cách: “Những đêm dài hành quân nung nấu/ Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu”. Với Shakespear: “Ánh mắt là ngôn ngữ chân thành nhất của tình yêu”. Với tư cách là một triết gia, Tagore luôn tìm hiểu, khám phá bản chất của tình yêu. Ông luôn băn khoăn, tự hỏi: “Tình yêu bắt đầu từ đâu”. Và trong Bài thơ số 16, nhà thơ đã khẳng định: Tình yêu bắt đầu từ đôi mắt. “Tay nắm chặt tay, mắt dừng lâu trong mắt/Câu chuyện của lòng ta bắt đầu như vậy đó/ Ấy là đêm tháng ba trăng tỏ/ Hương Kena dịu dàng tỏa khắp không trung”. Cũng chính vì có quan niệm tình yêu bắt đầu từ “đôi mắt”, nên nhà thơ đã dùng “đôi mắt” để phân tích tâm linh, để miêu tả thế giới nội tâm của con người.)

Hình ảnh so sánh tượng trưng:

Hành động của chàng trai:

b. Khát vọng dâng hiến trong tình yêu

Cấu trúc giả định: Nếu A chỉ là B.

Hai câu thơ đầu khổ 2:

Sự hi sinh của chàng trai:

Sự phủ định: Nhưng A (không là B) lại là C (đời anh không là ngọc, là hoa mà là trái tim không biên giới)

c. Sự vô cùng của cuộc đời – trái tim – tình yêu

Lặp lại cấu trúc giả định sóng đôi nhau:

Nhà thơ đúc kết triết lý về tình yêu ở hai câu thơ cuối:

Logic lý trí trong thơ: Cuộc đời khai sinh ra tình yêu nhưng chính tình yêu mới làm cuộc đời thăng hoa, mới biến điều hữu hạn thành vô hạn, biến điều bình dị hóa phi thường.

III. Tổng kết 1. Nội dung

Bài thơ số 28 đòi hỏi con người hướng về một tình yêu hòa hợp về mặt tâm hồn. Tình yêu không bao giờ có giới hạn. Muốn có hạnh phúc trong tình yêu, muốn có tình yêu trọn vẹn chỉ có một cách là luôn khám phá cái bí ẩn, cái sâu xa của tình yêu.

2. Nghệ thuật

Tago đã vận dụng bút pháp hướng nội, thực hiện lối cấu trúc theo tầng bậc: từ thấp lên cao hoặc ngược lại từ ngoài vào trong.

Nghệ thuật miêu tả thế giới nội tâm: Dùng hình ảnh “đôi mắt”

Thủ pháp so sánh, tượng trưng, ẩn dụ.

Chất suy tư triết lý: Các từ được lặp đi lặp lại: “if” (nếu), “only”(chỉ), “but”(nhưng) giả định rồi khẳng định, nhiều câu tưởng như nghịch lý mà lại rất có lý (câu 3, 4, 5 hoặc 2 câu cuối).

Giọng điệu vừa bóng bẩy, trữ tình nhưng đồng thời cũng đầy chất triế

Theo chúng tôi

Soạn Bài Cây Bút Thần Lớp 6

Bài làm

Bố cục của truyện Cây bút thần

– Đoạn 1 (Từ đầu cho đến “em vẽ cho thùng”): Nói về Mã Lương học vẽ và có bút thần, em vẽ giúp đỡ người nghèo khó.

– Đoạn 2 (tiếp theo … phóng như bay): Nhân vật Mã Lương dùng bút thần chống lại tên địa chủ ác độc và tham lam.

– Đoạn 3 (tiếp theo cho đến “lớp sóng hung dữ”): Nhân vật Mã Lương dùng bút thần trừng trị tên vua hung ác và vô cùng tham lam.

– Đoạn 4 (Phần còn lại): Tất cả những truyền tụng về Mã Lương và cây bút thần.

Mã Lương được biết đến chính là một em bé mồ côi, thông minh, tuy nhà nghèo nhưng say mê học vẽ và Mã Lương cũng lại có tài vẽ giỏi. Em cũng luôn luôn ao ước có một cây bút vẽ thật đẹp. Khi mà Mã Lương may mắn nhận được cây bút thần em vẽ gì cũng thành hiện thực. Em đã vẽ tất cả những gì mà người khó khăn thiếu để giúp đỡ mọi người.Việc này đến tai tên địa chủ thì hắn bắt Mã Lương phải vẽ cho hắn, tuy nhiên Mã Lương không làm theo và bỏ đi. Đến vua cũng ép Mã Lương phải vẽ theo, Mã Lương cũng đã sử dụng tài năng của mình để trừng trị quan tham và về với nhân dân, giúp đỡ nhân dân.

Câu 1* (trang 85 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Mã Lương thuộc một kiểu nhân vật rất phổ biến nào trong truyện cổ tích? Hãy kể tên một sô nhân vật tương tự trong truyện cổ tích mà em biết.

Mã Lương được xây dựng lên là một nhân vật thuộc kiểu nhân vật có tài lạ, tốt bụng. Mã Lương cũng luôn luôn giúp đỡ người nghèo, chống lại kẻ tham lam, độc ác. Ta có thể kể ra một số nhân vật tương tự: Thạch Sanh, Sọ Dừa,…

bài Cây bút thần

Câu 2 (trang 85 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Những điều gì đã giúp cho Mã Lương vẽ giỏi như vậy? Những điều đó có quan hệ với nhau ra sao?

Mã Lương vẽ giỏi bởi những lý do như:

– Mã Lương có được sự thông minh, đam mê, chăm chỉ và có năng khiếu hội họa.

– Vì hiền lành mà em lại tài năng nên có cây bút thần bằng vàng.

→ Quan hệ có thể nhận thấy được ở đây chính là bút thần chỉ xứng đáng với bàn tay của người tài năng và người có đức độ như Mã Lương.

Câu 3 (trang 85 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Mã Lương đã vẽ những gì cho người nghèo khổ và cho những kẻ tham lam? Hãy đánh giá ngòi bút thần của Mã Lương qua những gì mà Mã Lương đã vẽ

Nhân vật Mã Lương không vẽ những của cải sẵn có mà em cũng chỉ vẽ cho người nghèo khổ tất cả những vật dụng sinh hoạt và phương tiện lao động (cái cày, cái cuốc, cái thùng…). Còn bên cạnh đó thì với những kẻ tham lam thì hoặc cự tuyệt, hoặc lại có ý như chống đối. Đây cũng chính là lý do mà Mã Lượng dùng chính những vật mà em đã vẽ ra để trừng trị bọn tham quan. Ngòi bút thần của em có thể giúp đỡ kẻ nghèo và trị những kẻ gian ác.

Câu 4 (trang 85 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Truyện kể này được xây dựng theo trí tưởng tượng rất phong phú và độc đáo của nhân dân. Theo em, những chi tiết nào trong truyện là lí thú và gợi cảm hơn cả?

Người đọc cũng có thể nhận thấy được những chi tiết lí thú và gợi cảm:

– Chính trong giấc mơ nhận được bút thần.

– Nhân vật Mã Lương dùng bút thần để có thể chống đối vẽ những con vật bẩn thỉu cho nhà vua, vẽ biển, vã cuồng phong dìm chết vua tham.

Câu 5 (trang 85 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy nêu ý nghĩa của truyện Cây bút thần.

Đọc câu truyện ta nêu được ý nghĩa truyện: Thể hiện được ước mơ nhân dân có sức mạnh kì diệu, sức mạnh như cũng muốn giúp đỡ người lao động, đồng thời cũng đã lại trừng trị kẻ tham lam và vô cùng độc ác. Đồng thời cũng đã lại khẳng định được giá trị nghệ thuật chân chính đó là phải được nuôi dưỡng từ thực tế. Chính tài năng, sự đức độ và niềm say mê, sự quyết tâm và tất cả chỉ có ý nghĩa khi phục vụ nhân dân.

Câu 2 (trang 85 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Định nghĩa về truyện cổ tích và hãy kể những truyện cổ tích mà em biết

– Học sinh xem về phần định nghĩa Truyện cổ tích ở trong sách giáo khoa trang 53

– Kể những truyện cổ tích mà các em cũng đã học như truyện Sọ Dừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh, Cây bút thần.

Truyện cổ tích luôn là một bài học tạo rất nhiều hứng thú cho học sinh. Vậy đừng để tiết học ở trên lớp của các em trong bài học này tẻ nhạt. Hi vọng những gợi ý, những kiến thức hay và đặc sắc này cũng sẽ giúp cho các em tự tin hơn trong giờ học, chăm chỉ xây dựng bài hơn làm cho tiết họp hiệu quả.

Chúc các em học tốt!

Soạn Bài Nhớ Đồng Lớp 11

SOẠN NHỚ ĐỒNG LỚP 11 I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

Thuở nhỏ học ở trường Quốc học Huế. Năm 1938, ông được kết nạp vào đảng cộng sản. Từ đó sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp cách mạng, thơ ông luôn gắn bí và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi vẻ vang của dân tộc Việt Nam.

2. tác phẩm

Đầu năm 1939, tình hình thế giới trở nên căng thẳng, cuộc đại chiến lần thứ hai có nguy cơ bùng nổ, thực dân Pháp quay lại đàn áp phong trào cách mạng ở Đông Dương. Cuối tháng 4 năm ấy, Tố Hữu bị chính quyền thực dân bắt ở Huế trong một đợt khủng bố Đảng Cộng sản. “Nhớ đồng” được viết trong những ngày bị giam nhà lao Thừa Phủ Thiên (Huế). Bài thơ này thuộc phần “xiềng xích” của tập chí “từ ấy”

II. Hướng dẫn soạn bài Nhớ đồng đọc hiểu chi tiết

Câu 1 trang 48 SGk ngữ văn 11 tập 2:

Tiếng hò vang lên lẻ loi, đơn độc trưa yên tĩnh, sâu lắng, gợi cảm giác buồn, hiu quạnh, đồng điệu với cảnh ngộ và tâm trạng người tù

Tiếng hò gợi dậy tất cả những gì của thế giới bên ngoài. Đó là âm thanh của cuộc sống bên ngoài đến được với nhà tù, âm thanh tiêu biểu của xứ Huế, gợi nỗi nhớ đồng quê, nhớ người dân quê da diết.

Câu 2 trang 48 SGk ngữ văn 11 tập 2:

Trong bài thơ Tố Hữu dùng khá nhiều phép điệp, nhất là điệp khúc: gì sâu bằng những trưa thương nhớ, gì sâu bằng những trưa hiu quạng và điệp từ “đâu”. Việc lặp lại như vậy tạo được hiệu quả nghệ thuật cao, tác dụng như một điệp khúc, nhân mạnh tô đậm cảm xúc của bài thơ:

Nỗi hiu quạnh: hiu quạnh trong âm thanh tiếng hò não nùng, hiu quạng của trưa vắng, hòa điệu cùng nỗi hiu quạng của người tù một mình đối diện với bốn bức tường giam hoàn toàn cách biệt với thế giới bên ngoài.

Nỗi thương nhớ: được khơi gợi từ tiếng hò, từ sự quạnh hiu. Thương nhớ đến đồng quê (từ cảnh sắc đến người dân quê)

Bao trùm là âm điệu tiếng than về nỗi quạnh hiu cùng cực một người tha thiết yêu đời, say mê hoạt động bị cách li khỏi cuộc đời.

Câu 3 trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2:

Hình ảnh đồng quê được hình dâu rõ rang, cụ thể không chỉ bằng đường nét, màu sắc mà còn có hương vị, hơi mát…Tất cả đều là những cảnh sắc đơn sơ, quen thuộc mà rất đỗi thân thương (màu sắc: ô mạ xanh; không khí yên bình; ruồng tre mát, thở yên vui; hương vị: gió cồn thơ, khoai ngọt sắn bùi; âm thanh: kuas xao xác, tiếng tre lùa nước hòa tiếng não nùng – những âm thanh buồn nhưng lại thể hiện được hồn quê)

Bao trùm là điệu tiếng than về nỗi quạng hiu cùng cực của một người tha thiết yêu đời, say mê hoạt động bị cách li khỏi cuộc đời.

Câu 4 trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2:

“Đâu những ngày xưa tôi nhớ tôi

Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi”

Đoạn thơ tạo hai hình ảnh đối lặp: hình ảnh của nhà thơ trước khi gặp lí tường cách mạng được tái hiện trong kí ức (những ngày xưa tôi nhớ tôi) và hình ảnh sau khi đến với lí tưởng cách mạng:

Trước khi gặp lí tưởng cách mạng: băn khoăn, vẩn vơ, quanh quẩn, tâm hồn bế tắc, chán nản

Sau khi gặp lí tưởng cách mạng: như cánh chim vui say, bay liệng trong không gian bao la, bát ngát. Tâm hồn được giải phóng, rộng mở, hòa nhập với cuộc đời

Từ hai hình ảnh đối lập, nhà thơ quay về với thực tại: cánh chim buồn nhớ gió mây. Hình ảnh con chim tự do ngày nào giờ đây trong cảnh giam cầm, nhớ gió mây gợi niềm say mê lí tưởng, khao khát được hoạt động, được cùng đồng chí, đồng bào chiến đấu.

Câu 5 trang 48 SGK ngữ văn 11 tập 2:

Nhận xét chung về tâm trạng tác giả thể hiện trong bài thơ:

Bài thơ không dùng lại nỗi thương nhớ đồng quê mà còn là thương nhớ cuộc sống, thương nhớ đồng bào, khao khát tự do, bất bình với thực tại tù đày.

Nguồn Internet