Các Bài Thơ Học Kì 1 Lớp 12 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Kovit.edu.vn

20 Bài Hình Học Lớp 8 Ôn Thi Học Kì 1

101+ Bài Thơ Chia Tay Tuổi Học Trò Lấy Đi Nhiều Nước Mắt Của Độc Giả

Kể Lại Một Kỉ Niệm Đáng Nhớ Về Tình Yêu Thương Của Mẹ Dành Cho Em

Top 10 Bài Văn Mẫu Bài Viết Số 6 Lớp 9 Đề 1: Suy Nghĩ Của Em Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ Chọn Lọc

Giáo Án Môn Tiếng Việt 1 Bài: Ngưỡng Cửa

Xúc Động Bài Thơ Của Ông Bố Chuyên Toán Gửi Con Gái Vào Lớp 1, Đọc Xong Ai Cũng Thấy Tuổi Thơ Của Mình

Bài 1: Cho tam giác ABC. Qua trung điểm M của cạnh AB, kẻ MP song song với BC và MN song song với AC (P thuộc AC và N thuộc BC).

a) Chứng minh các tứ giác MNCP và BMPN là hình bình hành.

b) Gọi I là giao điểm của MN và BP, Q là giao điểm của MC và PN. Chứng minh rằng IQ = 1/2 MP.

c) Tam giác ABC có điều kiện gì thì từ giác BMPN là hình chữ nhật.

Trích: THCS Thành Công – Hà Nội

Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.

a) Biết AB = 4cm, BC = 3cm. Tính BD, AO.

b) Kẻ AH vuông góc với BD. Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của AH, DH, BC. Chứng minh rằng MN = BI.

c) Chứng minh BM song song với IN.

d) Chứng minh góc ANI là góc vuông. Trích: Đề thi quận Phú Nhuận TP HCM 2022 – 2022

Bài 3 : Cho tam giác ABC (AB < AC) có đường cao AH. Gọi M, N, K lấn lượt là trung điểm của AB, AC, BC.

a) Chứng minh : tứ giác BCMN là hình thang.

b) Chứng minh : tứ giác AMKN là hình bình hành.

c) Gọi D là điểm đối xứng của H qua M. Chứng minh : tứ giác ADBH là hình chữ nhật.

d) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AMKN là hình vuông.

Trích: THCS Đức Trí – TPHCM

Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Gọi O là trung điểm của BC, D là điểm đối xứng của A qua O.

a) Chứng minh tứ giác ABDC là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối của tia HA lấy điểm E sao cho HE = HA. Chứng minh tam giác AED vuông và tam giác BEC vuông.

c) Gọi M, N lần lượt là hình chiều của E lên BD và CD, EM cắt AD tại K. Chứng minh DE = DK.

d) Chứng minh H, M, N thẳng hàng.

Trích: Đề thi học kì I quận Gò Vấp – TPHCM.

Bài 5: cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M, N, H lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC.

a) Chứng minh : Tứ giác MNCB là hình thang cân.

b) Gọi D là điểm đối xứng của H qua N. Các tứ giác AHCD, ADNM là hình gì? Vì sao?

c) Chứng minh : N là trọng tâm của tam giác CMD.

d) MD cắt AC tại E. Chứng minh : BN đi qua trung điểm của HE.

Bài 6: Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC). đường cao AH. Gọi D là trung điểm của AC, K là điểm đối xứng của H qua D.

a) Chứng minh tứ giác AHCK là hình chữ nhật.

b) Gọi I và E lần lượt là trung điểm của BC và AB. Chứng minh tứ giác EDCI là hình bình hành.

c) Chứng minh tứ giác EDIH là hình thang cân.

d) AH cắt DE tại M. BM cắt HE tại N. AN cắt BC tại L. Gọi O là trung điểm của MI, P là điểm đối xứng của L qua N. Chứng minh rằng C, O, N thẳng hàng.

Trích: Đề thi HKI quận Bình Thạnh – TPHCM 2022 – 2022

Bài 7 : Cho tam giác ABC. Các trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. Gọi H là trung điểm của GB, K là trung điểm của GC.

a) Chứng minh tứ giác DEHK là hình bình hành.

b) Tam giác ABC có điều kiện gì để tứ giác DEHK là hình chữ nhật.

c) Khi BD vuông góc với CE thì tứ giác DEHK là hình gì?

Trích: THCS Minh Đức – TP HCM.

Bài 8: Cho hình bình hành ABCD có AB = 2AD. Gọi E và F lần lượt là trung điêm của AB và CD.

a) Chứng minh tứ giác AEFD là hình thoi.

b) Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành.

c) Gọi M là giao điểm của AF và DE, gọi N là giao điểm của BF và CE. Chứng minh rằng tứ giác EMFN là hình chữ nhật.

Trích: THCS Đồng Khởi – TPHCM.

Bài 9: Cho tam giác ABC cân tại B. AC = 10cm, I là trung điểm của AC.

Qua I kẻ IN

a) chứng minh MN

b) Tứ giác AMNC, IMBN là hình gì? Vì sao?

c) MN cắt BI tại O. Gọi K là điểm đối xứng của I qua N. Chứng minh A, O, K thẳng hàng.

Trích: THCS Lương Thế Vinh – Hà Nội.

Bài 10: Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH ( H  AC). O là trung điểm của AC. Trên tia đối tia OB lấy điểm D sao cho OB = OD.

a) chứng minh ABCD là hình chữ nhật.

b) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của HB, HA, CD. Chứng minh CMNP là hình bình hành.

c) Chứng minh góc BNP = 90 o.

Trích: THCS Võ Trường Toản – TP HCM.

Bà toán 11 : Cho hình bình hành ABCD có 2 đường chéo AC, BD cắt nhau tại O. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD và BC.

a) chứng minh : AECF là hình chữ nhật.

b) BD cắt AF, CE lần lượt tại M, N. Chứng minh BM = MN = ND.

c) Chứng minh EM

d) Tia AN cắt DC tại I. Gọi K là giao điểm của IF và EC. Chứng minh : DKME là hình bình hành.

Trích: THCS Chu Văn An.

Bài 12: Cho tam giác ABC vuông tại A. Có AB = a. Gọi M, N, D lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC.

a) Chứng minh ND là đường trung bình của tam giác ABC và tính độ dài ND theo a.

b) Chứng minh tứ giác ADNM là hình chữ nhật.

c) Gọi Q là điểm đối xứng của N qua M. Chứng minh AQBN là hình thoi.

d) Trên tia đối của tia BD lấy điểm K sao cho DK = KB. Chứng minh ba điểm Q, A, K thẳng hàng.

Trích: đề thi HKI quận 10 – THHCM 2022 – 2022

Bài 13: Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. Lấy điểm F là điểm đối xứng với M qua AC, E là trung điểm của AB. Gọi I là giao điểm của MF và AC.

a) chứng minh tứ giác AEMI là hình chữ nhật.

b) Chứng minh tứ giác AMCF là hình thoi.

c) Chứng minh tứ giác ABMF là hình bình hành.

d) Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì để AEMI là hình vuông.

Trích: Đề thi học kì I quận 11 TPHCM 2022 – 2022

Bài 14: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH, gọi

M là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia MH lấy điểm D sao cho MD = MH.

a) Chứng minh : tứ giác AHBD là hình chữ nhật.

b) Gọi E là điểm đối xứng của B qua điểm H. Chứng minh tứ giác ADHE là hình bình hành.

c) Kẻ EF ⊥ AC (F ∈ AC). Chứng minh AH = HF.

d) Gọi I là trung điểm của EC. Chứng minh HF ⊥ FI

Trích: Đề thi HKI quận 9 – TP HCM.

Bài 15 : Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, N là trung điểm của cạnh AC.

a) Tính độ dài đoạn thẳng MN.

b) Gọi D là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh tứ giác BMND là hình bình hành.

c) Chứng minh tứ giác AMDN là hình chữ nhật.

d) Gọi E là điểm đối xứng với D qua M. tứ giác BDAE là hình gì? Vì sao?

Bài 16: Cho tam giác ABC vuông cân tại A có đường cao AH. Gọi O là trung điểm của AC, trên tia đối của OB lấy điểm D sao cho OD = OB.

a) Tứ giác ABCD là hình gì ? vì sao?

b) Gọi E là trung điểm cua AB. Tứ giác AHCD là hình gì? Vì sao?

c) Tứ giác AOHE là hình gì? Vì sao?

Bài 17: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, AC của tam giác ABC.

a) Chứng minh rằng : tứ giác BDEF là hình bình hành và EF = DF.

b) Kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC). chứng minh : DHEF là hình thang cân.

c) Lấy điểm L đối xứng với E qua F, K là điểm đối xứng của B qua F. Chứng minh ba điểm A, L, K thẳng hàng.

d) Gọi I là giao điểm của CL và EK, O là giao điểm của AE và DF. Chứng minh rằng O và I đối xứng nhau qua F.

Bài 18: Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Điểm I đối xứng với F qua E.

a) Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang cân.

b) Chứng minh tứ giác AFCI là hình chữ nhật.

c) Tam giác cân ABC cần có điều kiện gì thì hình chữ nhật AFCI là hình vuông.

Bài 19 : Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, E là điểm đối xứng với M qua D. Chứng minh rằng :

a) Tứ giác AEMC là hình bình hành.

b) Tứ giác AEBM là hình thoi.

c) Cho BC = 4cm. Tính chu vi tứ giác AEBM.

d) Tam giác vuông ABC có thêm điều kiện gì thì AEBM là hình vuông.

Bài 20: Cho hình bình hành MNPQ có NP = 2MN. Gọi E, F thứ tự là trung điểm của NP và MQ. Gọi G là giao điểm của MF và NE, H là giao điểm của FQ với PE, K là giao điểm của NE và PQ.

a) Chứng minh tứ giác NEQK là hình thang.

b) Tứ giác GFHE là hình gì? Vì sao?

c) Hình bình hành MNPQ cần có thêm điều kiện gì để GFHE là hình vuông?

Lễ Chào Đón Học Sinh Lớp 1 Năm Học 2022

Trao Đổi Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Từ Lớp 3 Đến Lớp 12 Bằng Vietjack

Đôi Điều Về Bài Thơ “độc Tiểu Thanh Ký” Trong Sách Giáo Khoa Lớp 10

Phát Triển Câu Hỏi Sách Giáo Khoa Thành Câu Hỏi Giáo Viên Trong Dạy Học Tác Phẩm Trữ Tình Lớp 12

Tổng Hợp Những Mở Bài Về Các Tác Phẩm Lớp 12 ( Phần 1 )

Cảm Nhận Về Khổ Thơ 5, 6, 7 Bài Thơ Sóng

Phân Tích 4 Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

Dàn Ý Bài Thơ Sóng Chi Tiết Dành Cho Các Teen 2K2

Cảm Nhận Khổ 8,9 Trong Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

Cảm Nhận Vẻ Đẹp Tâm Hồn Của Người Phụ Nữ Qua Khổ 7

MB 1.

Theo chiều dài bốn ngàn năm của lịch sử dân tộc có nhiều dấu mốc đáng ghi nhớ gắn với sự nghiệp đấu tranh chống ngoại xâm. Một trong những mốc lịch sử trọng đại ấy là sự kiện Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, khai sinh ra nước VNDCCH. Để tuyên bố với nhân dân cả nước và thế giới biết nước Việt Nam từ nay độc lập, Hồ Chí Minh đã viết tuyên ngôn độc lập. Một văn kiện đặc biệt vừa tính văn học, vừa mang tính lịch sử.( dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. Hoặc trích đoạn văn cần phân tích )

MB 2.

Trải qua mấy ngàn năm lịch sử, dân tộc ta phải đương đầu với đủ loại ngoại xâm: Từ Bắc xuống, từ Nam lên, tứ Tây sang, từ Đông vào cho nên cùng với những chiến công hiển hách: phá Tống, bình Nguyên, diệt Minh, đuổi Thanh; nền văn học chúng ta cũng đã có những áng văn kiệt tác khẳng định đanh thép chủ quyền độc lập của dân tộc. Bên cạnh bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt sang sảng ngâm trên sông Như Nguyệt, Bình Ngô đại cáo một thiên cổ hùng văn của Nguyễn Trãi, ngày nay chúng ta có Tuyến ngôn Độc lập y một áng văn chính luận mẫu mực, nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa của dân tộc, khí phách của non sông. .( dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. Hoặc trích đoạn văn cần phân tích )

MB 3.

Em hãy phân tích nghệ thuật Bản Tuyên Ngôn Độc Lập của Hồ Chí Minh để thấy rõ nghệ thuật lập luận đặc sắc của Bác Hồ?

Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là một tác gia lớn của nền văn học dân tộc Việt Nam. Người đã viết thành công trên nhiều thể loại văn chính luận, truyện ký, thơ ca và ở thể loại nào cũng có những tác phẩm xuất sắc mẫu mực. Riêng ở thể loại văn chính luận Hồ Chí Minh đã chứng tỏ mình là một cây bút xuất sắc, mẫu mực mà dẫn chứng hùng hồn là tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” 1945. “Tuyên ngôn độc lập” là một bản tuyên bố lịch sử được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại vườn hoa Ba Đình vào ngày 2 tháng 9 năm 1945. Bản “Tuyên ngôn độc lập” vừa tuyên bố nền độc lập của dân tộc vừa bác bỏ luận điểm xâm lược của kẻ thù. “Tuyên ngôn độc lập” là một áng văn chính luận vừa có giá trị pháp lí, giá trị lịch sử, giá trị nhân văn và giá trị nghệ thuật cao. Cái tạo nên giá trị nghệ thuật cao chính là ở bút pháp lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng hùng hồn, văn phong xúc tích trong sáng.

MB 4.

Sinh thời Hồ Chí Minh không bao giờ nhận mình là nhà văn nhà thơ mà chỉ là người bạn của văn nghệ người yêu văn nghệ. Nhưng trên bước đường hoạt động cách mạng Người nhận thấy văn chương có thể phụng sự đắc lực cho tuyên truyền. Cộng với một tài năng nghệ thuật và một tinh thần nghệ sĩ chan chứa cảm xúc nên người đã sáng tác nên nhiều tác phẩm có giá trị. Tiêu biểu trong số nhưng tác phẩm đó phải kể đến tác phẩm tuyên ngôn độc lập. Nó không chỉ áng văn chính luận hay sắc sảo với những lập luận chặt chẽ mà nó còn mang ý nghĩa như tuyên ngôn khẳng định cho một đất nước – đó chính là nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. .( dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. Hoặc trích đoạn văn cần phân tích )

MB 5:Bàn về sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn độc lập

TNĐL là một tác phẩm chứa nhiều giá trị. Nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, giá trị nào của tác phẩm này cũng , thật sâu sắc. Về mặt thể loại văn học, Tuyên Ngôn Độc Lập là một áng văn chính luận hào hùng, mẫu mực, đáng lưu truyền muôn thuở. Một trong những nét nổi bật của bản Tuyên Ngôn Độc Lập là lập luận sắc sảo, chặt chẽ tạo nên một sức thuyết phục rất lớn. Xuất phát từ quan điểm sáng tác và đặc trưng thể loại của tác phẩm này, chúng ta sẽ thấy được cội nguồn của sức thuyết phục ấy.

Một số mở bài cho bài thơ Tây tiến -Quang Dũng

MB 1 :

Đề bài : Cảm nhận về đoạn thơ

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

chúng tôi Châu mùa em thơm nếp xôi.

Ai đã từng đi qua một thời trận mạc chắc hẳn trong lòng thường lưu giữ những kỉ niệm khó quên. Quang Dũng cũng vậy, những năm tháng gắn bó với binh đoàn Tây tiến đã để lại ấn tượng không thể phai mờ trong trái tim ông. Nỗi nhớ Tây Tiến, nhớ đồng đội , nhớ núi rừng thôi thúc ông viết Tây tiến – bài thơ với những vần thơ đậm chất anh hùng ca bay lên từ hiện thực tàn khốc. Đoạn đầu bài thơ chính là đoạn ghi lại những kỉ niệm những kỉ niệm đầy ắp và nỗi nhớ của nhà thơ về những ngày tháng gắn bó cùng binh đoàn:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

…..Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

MB 2:

Đề bài : Chứng minh chất hiện thực và lãng mạn của bài thơ Tây tiến thông qua đoạn thơ sau :

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc…..

Chín năm kháng chiến chống Pháp với bao gian khổ, hi sinh, mất mát nhưng đã để lại một dấu son chói lọi trong lịch sử dân lộc. Những năm tháng đáng nhớ ấy là nguồn cảm hứng bất tận cho thi ca. Nhiều bài thơ ra đời ngay từ những ngày đầu kháng chiến và tạo nên sức mạnh cho người lính đi tới thắng lợi cuối cùng . Trong những bài thơ đặc sắc , chúng ta phải kể đến Tây Tiến của Quang Dũng. Bài thơ giàu chất hiện thực nhưng lại dạt dào cảm hứng lãng mạn. Đoạn thơ sau dù chỉ là trích đoạn, cũng cho thấy rất rõ đặc điểm ấy:

( Trích dẫn đoạn thơ )

MB3 :

Cảm nhận của anh/ chị về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc…

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được xem là một trong những tác phẩm xuất sác của thơ ca Việt Nam giai đoạn sau 1945. Bài thơ cho chúng ta cảm nhận một cách rõ nét, sinh động vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên miền Tây. Đặc biệt bài thơ đã khắc sâu trong tâm trí người đọc vẻ đẹp hình tượng người lính, vẻ đẹp ấy được thể hiện tập trung ở đoạn thơ:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quăn xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành!

Đề bài :Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, mỗi nhà thơ lại có cách khám phá thể hiện riêng. Trong bài Tây Tiến, Quang Dũng viết:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Trong Việt Bắc, Tố Hữu viết:

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”

” Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng lòa”

Đã có những tháng ngày như thế, những tháng ngày đất nước hừng hực sục sôi trong khí thế của cuộc kháng chiến gian khổ mà anh hùng. Đã có những con người như thế, những con người nhỏ bé nhưng tạo sức mạnh của những đoàn quân một thời làm khiếp sợ kẻ thù, ra trận với ý chí “Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh” để giành lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, mỗi nhà thơ lại có cách khám phá và thể hiện riêng. Trong bài Tây Tiến, Quang Dũng viết:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Trong Việt Bắc, Tố Hữu viết:

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”.

Một số mở bài cho bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu

MB 1 :

Đề bài: Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:

“Ta với mình, mình với ta

…Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.”

“Dẫu xuôi về phương bắc

…Hướng về anh một phương.”

Bài làm

Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng có ít nhất một niềm thương, nỗi nhớ. Niềm thương, nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong ta tạo nên những rung động mãnh liệt trong cảm xúc. Với các thi nhân , cảm xúc lại là yếu tố vô cùng quan trọng. Nó giúp cho các nhà thơ làm nên những thi phẩm say đắm lòng người. Tiếng nói từ trái tim sẽ đến được với trái tim. Đoạn thơ:

” Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.”

trích trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu và đoạn thơ:

“Dẫu xuôi về phương bắc

Dẫu ngược về phương nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh một phương.”

trích trong bài thơ “Sóng của Xuân Quỳnh là những vần thơ dạt dào cảm xúc như thế.

( Bài viết của học sinh)

MB 2 :

Đề bài : Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau….

Bài làm:

Có thể nói Tố Hữu là nhà thơ vĩ đại của nền văn học Việt Nam. Tác phẩm của ông ghi dấu các sự kiện, các dấu mốc của lịch sử quan trọng ở nước ta suốt hơn nửa thế kỉ. Việt Bắc là một trong số những bài thơ tiêu biểu. Tác phẩm ghi lại sự kiện Đảng và Nhà nước chuẩn bị rời Việt Bắc về Hà Nội sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi. Trong bài thơ của mình, Tố Hữu đã thể hiện những tình cảm tha thiết của người đi – kẻ ờ, thể hiện những cảm nhận sâu sắc của tác giả về thiên nhiên và con người Việt Bắc. Điều này được thể hiện rõ nét qua đoạn thơ:

Ta về mình có nhớ ta,

…. Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

MB 3 :

Đề bài:

“Việt Bắc” tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết của Tố Hữu và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc của thơ ông.Hãy chứng minh điều đó qua đoạn trích hai mươi câu thơ đầu của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

Bài làm:

Việt Bắc – Một sáng tác thành công của nhà thơ Tố Hữu được viết ra như một bản anh hùng ca , ca ngợi cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Bải thơ như lời hát tâm tình của mối tình tha thiết và day dứt giữa đồng bào Việt Bắc với người cán bộ về xuôi. Tác phẩm không chỉ hấp dẫn người đọc ở nội dung sâu sắc mà còn bởi giọng thơ tâm tình ngọt ngào cùng nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc.

MB 4 : Cảm nhận về đoạn thơ :

“Mình về mình có nhớ ta

Bài làm :

Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống lớn, tình cảm lớn của con người Cách mạng. Thơ ông đậm đà tính dân tộc trong nội dung và hình thức thể hiện. Bài thơ “Việt Bắc” là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp. Bài thơ Việt Bắc có nhiều đoạn thơ hay mà tiêu biểu là đoạn thơ sau:

“Mình về mình có nhớ ta

MB5 :

Việt Bắc là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp và cũng là đỉnh cao của thơ Tố Hữu là bài thơ tiêu biểu cho phong cách này. Bằng cấu từ đầy màu sắc trữ tình dân gian, 1 thứ ngôn ngữ ngọt ngào tha thiết, những hình ảnh rất giàu chất thơ Tố Hữu đã từ cuộc chia tay giữa những người kháng chiến đối với đồng bào Việt Bắc mà tái hiện lại một Việt Bắc trong kháng chiến đầy gian khổ hy sinh nhưng thấm đẫm nghĩa tình quần chúng giữa cách mạng với nhân dân, lãnh tụ với dân tộc, miền ngược với miền xuôi, quá khứ, hiện tại, tương lai như hoà quyện vào nhau. Điều đó đã được thể hiện ngay trong 8 câu thơ mở đầu bài thơ.

MB1 : Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau :

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ”

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Bài làm :

Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ trẻ xuất sắc trưởng thành từ kháng chiến chống Mỹ và là một trong số ít những nhà thơ nữ viết rất nhiều và rất thành công về đề tài tình yêu. Một trong những thành công xuất sắc về đề tài này của nữ sĩ là bài thơ “Sóng”, hai khổ thơ đầu bài thơ tác giả viết:

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ”

MB2 :

Từ xa xưa, tình yêu luôn là điều bí ẩn đối với con người. Có lẽ cũng vì thế mà mỗi nhà thơ đều có cách lí giải và cảm nhận riêng về tình yêu. Ta bắt gặp một Xuân Diệu say đắm, nồng nàn, khao khát được yêu đương mãnh liệt, một Nguyễn Bính chân chất của tình yêu đồng nội, gần gũi với thôn quê. Và có lẽ chắc chắn người đọc sẽ không quên được Xuân Quỳnh với nhiều trạng thái cảm xúc vừa gần gũi, giản dị, vừa ồn ào, mãnh liệt. Bài thơ “sóng” là tiếng lòng chân chất, mộc mạc và cũng đầy những bất an về tình yêu đôi lứa.. Bài thơ mở đầu bằng những cảm xúc khi yêu:

Theo yêu cầu, cô viết tiếp mở bài tham khảo cho Rừng Xà nu và Những đứa con trong gia đình

Một số mở bài cho tác phẩm Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành

MB1 . Dùng cho nhân vật T Nú :

Rừng xà nu là bản anh hùng ca về cuộc chiến đấu anh hùng của đồng bào Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mĩ. Tái hiện chân thực cuộc chiến đâu kiên cường của nhân dân Tây Nguyên trong những ngày đánh Mỹ, nhà văn tập trung miêu tả hình thành của một thê hệ tiếp nối, phát huy truyền thống anh hùng của cha ông, và qua đó nhà văn cũng phản ánh sự trưởng thành của nhân dân Tây Nguyên trong cuộc đấu tranh một mất một còn với kẻ thù mới là đế quốc Mỹ. Tiêu biểu cho thế hệ thanh niên đó là Tnú.

MB 2 : Dùng cho đề bài : cảm nhận của anh/ chị về đoạn văn sau :

Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối….Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời.

Bài làm:

Rừng xà nu được Nguyễn Trung Thành viết vào mùa hè 1965 khi đến quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ào ạt vào miền Nam nước ta. Tác phẩm rất thành công trong việc khắc hoạ hình ảnh rừng xà nu- một loài cây hùng vĩ, cao thượng, man dại, trong sáng cũng là hình ảnh ẩn dụ cho người dân Tây Nguyên nói riêng, con người Việt Nam nói chung. Ngay ở đoạn văn mở đầu truyện, ta bắt gặp hình ảnh rừng xà nu hùng vĩ, để lại ất tượng sâu sắc trong lòng người đọc.

Mở bài khác :

Mỗi nhà văn dường như đều gắn bó với một vùng quê nhất định . Nếu như Nguyên Hồng tha thiết với Hải Phòng -thành phố hoa phượng đỏ, Nam Cao gắn bó cả cuộc đời với làng Vũ Đại qua những trang văn sắc lạnh mà thấm đẫm nước mắt, thì Nguyễn Trung Thành dường như có một niềm yêu thiết tha và mối giao cảm kì lạ với Tây Nguyên. Trong suốt hai cuộc kháng chiến, chính mảnh đất và con người nơi đây là nguồn cảm hứng lớn lao cho sáng tác của ông, làm nên tác phẩm “Rừng xà nu”- một bản anh hùng ca thời hiện đại. Đến với “Rừng xà nu”, ngay ở đoạn văn mở đầu truyện, ta bắt gặp hình ảnh rừng xà nu hùng vĩ, để lại ất tượng sâu sắc trong lòng người đọc.

MB 1 : Cảm nhận về đoạn văn trong tác phẩm: “Cúng mẹ và cơm nước xong, mấy chị em, chú cháu thu xếp đồ đạc dời nhà. …. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai”.

Nhắc tới Nguyễn Thi, người đọc không thể không nhắc tới ” Người mẹ cầm súng, ” Khi mẹ vắng nhà”, và đặc biệt là truyện ngắn ” Những đứa con trong gia đình” . Trong tác phẩm, cảm động nhất là đoạn văn kể chuyện chị em Chiến, Việt làm cơm cúng má rồi dời bàn thờ má sang nhà chú Năm. Đoạn truyện đã đem lại những rung động sâu xa cho người đọc trước vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam trong kháng chiến: ” Cúng mẹ và cơm nước xong….”

MB 2 : So sánh Việt và Tnú

Truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành và Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thilà 2 tác phẩm xuất sắc, phản ánh cuộc chiến đấu của con người Việt Nam trong kháng chiến. Tnú và Việt là hai nhân vật chính , tiêu biểu cho phẩm chất người cộng sản kiên cường. Qua hai nhân vật, tác giả Nguyễn Trung Thành và Nguyễn Thi đã khắc họa thành công vẻ đẹp con người Việt Nam trong kháng chiến. Ở mỗi nhân vật đều có những vẻ đẹp riêng, hấp dẫn người đọc.

MB 1 :

Đề bài yêu cầu cảm nhận 9 câu thơ đầu trong bài Đất Nước, ta có thể tham khảo mở bài sau:

“Đất Nước” từ lâu đã là nguồn cảm hứng bất tận của thơ ca nói riêng và văn học nói chung. Nếu như các nhà thơ cùng thời thường chọn điểm nhìn về Đất Nước bằng những hình ảnh kỳ vĩ, mỹ lệ hay cảm hững về lịch sử qua các triều đại thì Nguyễn Khoa Điềm lại chọn điểm nhìn gần gũi, quen thuộc bình dị để miêu tả về Đất Nước. Đến với bài thơ “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm ta như đứng trước muôn màu văn hóa, truyền thống, phong tục tươi đẹp vô ngần. Vẻ đẹp ấy được hiện lên sâu sắc nhất qua chín câu thơ đầu. (trích thơ)

MB2 : So sánh Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

Trải suốt chiều dài lịch sử văn học, hình tượng đất nước đã bắt nhịp trái tim của không biết bao nhiêu nghệ sĩ để đi vào thơ với vẻ đẹp thiêng liêng và niềm tin yêu sâu sắc. Hồn thiêng đất nước, tinh thần dân tộc hào hùng được bắt nguồn từ “Nam quốc sơn hà”, “Hịch tướng sĩ”, “Tuyên ngôn Độc lập”… và tiếp nối bền vững qua mỗi thời kì. “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi và “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm gặp gỡ nhau ở đề tài ấy. Hai đoan thơ tiêu biểu ở hai bài thơ đã góp phần thể hiện rõ….

MB 3 :Đề bài: Nhận xét về chương V Đất Nước cuả Nguyễn Khoa Điềm có ý kiến cho rằng:” Tác giả đã phát biểu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân, ĐN của ca dao thần thoại” và tư tưởng này chi phối cả nội dung và hình thức nghệ thuật của bản trường ca”.Từ đoạn trích ĐN anh chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Bài làm

Nhắc đến lối thơ trữ tình chính luận ta không thể không nhắc đến Nguyễn Khoa Điềm- một nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. “Mặt đường khát vọng” được viết năm 1971 là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông. Trong đó chương V là chương trung tâm kết nối mạch ngầm của văn bản bằng hình tượng nghệ thuật trung tâm là Đất Nước. Nhận xét về chương này có ý kiến cho rằng: “Tác giả đã phát biểu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân, ĐN của ca dao thần thoại” và tư tưởng này chi cả nội dung và hình thức nghệ thuật của bản trường ca”.

1. Đề bài: ” Phân tích hình tượng nhân vật Lor-ca trong bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của Thanh Thảo.

Bài làm:

Cùng với Xuân Quỳnh, Thanh Thảo cùng thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mỹ nhưng trang thơ Thanh Thảo lại có dấu ấn rất riêng. Ông là người đi đầu trong phong trào cách tân thơ Việt, con đường mà ông lựa chọn để cách tân thơ Việt là việc đào sâu cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới qua hình thức những câu thơ tự do, phá bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo. Thanh Thảo đi theo trường phái thơ tượng trưng siêu thực có nguồn gốc từ phương Tây mà Lor-ca là một đại biểu đi đầu trong trường phái thơ đó. Bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” được rút ra từ tập “Khối vuông ru bích”, bài thơ đã xây dựng thành công hình tượng nhân vật Lor-ca.

Phân tích hình tương nhân vật Lor-ca trong bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của nhà thơ Thanh Thảo.

Bài viết của Mơ Cao, học sinh trường THPT Bình Minh, Kim Sơn Ninh Bình

Thanh Thảo là một nhà thơ khoác áo lính, ông sinh ra tại Quảng Ngãi, tốt nghiệp khoa văn trường Đại Học Tổng Hợp nhưng sau đó vào chiến trường miền Nam công tác. Thanh Thảo luôn nỗ lực tìm tòi hướng để cách tân thơ Việt. Ông đi theo trường phái thơ tượng trưng siêu thực có nguồn gốc từ phương Tây mà Lor-ca là một trong những người đi đầu trong trường phái thơ đó. Bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” đã xây dựng thành công hình tượng nghệ sĩ Lor-ca.

Đề bài:Phân tích hình tượng sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân

Bài làm

Nguyễn Tuân là bậc thầy về ngôn ngữ trong nền văn học hiện đại Việt Nam. Những tác phẩm của ông viết bằng cái “ngông” và bằng tình yêu tha thiết. “Người lái đò sông Đà” là bài tùy bút lấy cảm hứng từ chuyến đi thực tế. Hình ảnh con sông Đà được nhìn qua lăng kính tâm hồn nghệ sỹ với nhiều vẻ đẹp khác nhau mang lại ấn tượng độc đáo đối với người đọc. Nguyễn Tuân đã rất thành công khi xây dựng hình tượng sông Đà bằng chất liệu ngôn ngữ và tình cảm tha thiết.

( Sưu tầm)

2. cảm nhận đoạn : “Thuyền tôi trôi trên sông Đà… trên dòng trên”.

Nói đến Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám, người ta phải nhắc Vang bóng một thời cũng như sau cách mạng tháng Tám, nhắc đến Nguyễn Tuân người ta không thể quên tập tùy bút Sông Đà của ông. Thông qua Sông Đà, bằng ngòi bút tài hoa, già dặn của mình, Nguyễn Tuân không chỉ phác họa được bức chân dung ông lái đò trên sông Đà, bức chân dung người lao động trên sông nước được nâng lên ngang tầm nghệ sĩ, mà còn đem đến con sông Đà một cái hồn người thực sự: cũng biết vui, buồn, giận dỗi, phẫn nộ, nhớ thương… Nhưng, gấp lại trang sách, đọng lại trong tôi vẫn là đoạn này: “Thuyền tôi trôi trên sông Đà… trên dòng trên”.

( sưu tầm)

3.

Cảm nhận về hình tượng sông Hương trong bài : Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường

Con sông Hương thơ mộng của xứ Huế đã làm ngẩn ngơ không ít những tâm hồn nhạy cảm và cũng làm “khổ” không ít bậc nghệ sĩ tài hoa. Ta bắt gặp sông Hương ở muôn mặt của nghệ thuật: thơ, ca, nhạc, hoạ. Đến với bút kí Ai đã dặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường một lần nữa ta cảm nhận vẻ đẹp sông Hương và sự đam mê của tác giả khi viết về dòng sông.

( sưu tầm)

1.Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

BÀI LÀM

Có ai đó đã từng nhận xét: suy cho cùng thì ý nghĩa thực sự của văn học là góp phần nhân đạo hoá con người. Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của con người, do con người làm ra để đáp ứng nhu cầu của nó. Vì vậy tác phẩm văn học chỉ thực sự cóđ giá trị khi nó lên tiếng vì con người, ca ngợi và bảo vệ con người. Với ý nghĩa đó một tác phẩm lớn trước hết phải là một tác phẩm có giá trị nhân đạo sâu sắc. Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài là một tác phẩm như thế.

2. Đề bài :

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn văn trích sau đây trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài:

“Ngày Tết, MỊ cũng uống rượu, Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng MỊ thì đang sống về ngày trước…..

Chó sủa xa xa. Chừng đã khuya. Lúc này là lúc trai làng đến bên vách làm hiệu, rủ người yêu dỡ vách ra rừng chơi, Mị nín khóc. Mị lại bồi hồi.”

BÀI LÀM

Vợ chồng A Phủ là một truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách Tô Hoài sau Cách mạng tháng Tám. Hiện thực và nhân đạo là nội dung nổi bật của thiên truyện này. Nội dung ấy lại được thể hiện bằng giọng văn trần thuật, miêu tả và thể hiện tâm trạng, tính cách nhân vật hết sức tinh vi và sâu sắc. Đoạn vân trên thể hiện rất rõ tài năng của Tô Hoài trong việc mô tả và khắc họạ tâm trạng nhân vật Mị, một nhân vật trung tâm của thiên truyện Vợ chồng A Phủ.

Ai đã đặt tên cho dòng sông, Đàn Ghi ta của Lor- ca, Đất nước nguyễn khoa điềm, Hồn trương ba da hàng thịt, Mở bài mẫu, người lái đò sông Đà, những đứa con trong gia đình, rừng xà nu, sóng xuân quỳnh, tây tiến, Tuyên ngôn độc lập, việt bắc, vợ chồng a phủ, vợ nhặt

6 Mở Bài Sóng Hay Sáng Tạo

Gia Sư Sư Phạm Cảm Nhận Về Bài Thơ Sóng Hay Nhất

Gởi Em Ở Cuối Sông Hồng (Thuận Yến

Nhà Thơ Dương Soái Và Câu Chuyện ‘gửi Em Ở Cuối Sông Hồng’

Chuyện Xúc Động Về Hoàn Cảnh Ra Đời Của Bài Thơ “gửi Em Ở Cuối Sông Hồng”

Đề Thi Kết Thúc Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Quảng Trị

Cách Học Thuộc Văn Nhanh Trong 5 Phút

Cuộc Đời Và Sự Nghiệp Nhà Thơ Thế Lữ

5 Bài Văn Mẫu Tóm Tắt Người Lái Đò Sông Đà Của Nguyễn Tuân

Giá Trị Và Vị Trí Tập Thơ “việt Bắc” Trong Hành Trình Thơ Tố Hữu

Thơ Viết Ở Biển (Hữu Thỉnh) Và Biển, Nỗi Nhớ Và Em (Phú Quang)

Đề thi kết thúc học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10. Đề đọc hiểu :Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ

ĐỀ THI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2022 – 2022

ĐỀ CHÍNH THỨC

 

TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG

Môn kiểm tra: Ngữ văn – Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.

Đề ra

PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

 Đọc đoạn văn  sau  và trả lời các câu hỏi:

 “ … Buổi ấy, có bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì. Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về. Nó giống như một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài đến vài trượng, phải một cơ binh mới khiêng nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay. Trong phủ, tùy chỗ, điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông như bến bể đầu non.(…).Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm. Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chim tốt khướu hay, thì biên ngay hai chữ “phụng thủ” vào. Đêm đến, các cậu trèo qua tường thành lẻn ra, sai tay chân đem lính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền…”

(Trích “Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh” sách Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1.(1,0 điểm) Xác định nội dung của đoạn văn trên?

Câu 2.(1,0 điểm) Tìm những từ ngữ, chi tiết chỉ thói lộng quyền, vơ vét của cải của nhân dân và cảnh sống giả dối trong phủ Chúa?

Câu 3. Viết đoạn văn từ 7-10 dòng trình bày suy nghĩ của em về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa, từ đó cho biết thái độ của tác giả và bài học cho bản thân rút ra từ lối sống phù phiếm trong phủ Chúa? (1,0 điểm)

PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)

Phân tích quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn? Từ bài thơ em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn lối sống hiện nay?

.—Hết—

Họ và tên học sinh……………………………………………….Lớp…………….

Số báo danh…………………………………………………..Phòng thi…………

Chữ kí của người coi kiểm tra………………………………………………….

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ

ĐỀ THI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2022 – 2022

ĐỀ CHÍNH THỨC

 

TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG

Môn kiểm tra: Ngữ văn – Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.

Mã đề : 02

 

Đề ra

PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

 Đọc đoạn văn  sau  và trả lời các câu hỏi:

 “Những lúc rảnh rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc…Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành. Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa. Trên sống lưng được khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”. Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh. Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con. Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ – ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu…Cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh…”

(Trích “Chiếc lược ngà” –Nguyễn Quang Sáng, SGK Ngữ Văn 9, tập 2)

Câu 1.(1,0 điểm)  Em hãy xác định nội dung của đoạn văn trên?

Câu 2.(1,0 điểm) Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện tình cảm yêu thương của anh Sáu đối với con gái?

Câu 3 Từ tình cảm yêu thương sâu nặng của ông Sáu dành cho cô con gái bé trong đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn từ 7-10 dòng trình bày suy nghĩ của mình về tình cảm cha – con? (1,0 điểm)

PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)

Phân tích quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn? Từ bài thơ em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn lối sống hiện nay?

.—Hết—

Họ và tên học sinh……………………………………………….Lớp…………….

Số báo danh…………………………………………………..Phòng thi…………

Chữ kí của người coi kiểm tra………………………………………………….

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

 

             

Chủ đề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

Vận dụng

 

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

1. Đọc – hiểu văn bản

 

– Các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết,  từ ngữ, chi tiết chỉ thói lộng quyền, vơ vét của cải của nhân dân và cảnh sống giả dối trong phủ Chúa

– Những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết thể hiện thể hiện tình cảm yêu thương của anh Sáu đối với con gái.

– Nội dung của văn bản

 

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng làm văn nghị luận để viết đoạn văn nghị luận xã hội

Số câu: 1

Số điểm: 3điểm

Tỉ lệ: 30%

 

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

 

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

 

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

 

 

2. Làm văn nghị luận văn học

 

– Những hình ảnh, từ ngữ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống nhàn, vẻ đẹp nhân cách của tác giả

– Các biện pháp nghệ thuật của bài thơ

– Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm từ lối sống nhàn.

– Vận dụng kiến thức kĩ năng để viết bài văn hoàn chỉnh

– Liên hệ, mở rộng, rút ra bài học cho bản thân

Số câu: 1

Số điểm: 7điểm

Tỉ lệ: 70%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 7điểm

Tỉ lệ: 70%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 20%

HƯỚNG DẪN CHẤM

Mã đề 01

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

Phần đọc hiểu

1

Nội dung đoạn văn: Tái hiện lại việc Chúa Trịnh lộng quyền,vơ vét của cải trong dân khiến đời sống nhân dân lầm than, cơ cực. Song hành với đó là bọn thái giám lộng hành, giả dối trong phủ Chúa.

 

1,0

2

Những từ ngữ, chi tiết cho thấy Chúa Trịnh lộng quyền, vơ vét của cải trong nhân dân và cảnh sống giả dối trong phủ Chúa: có bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì; Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về; Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm, các cậu trèo qua tường thành lẻn ra, sai tay chân đem lính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền.

1,0

3

– Yêu cầu: Diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, có thể gồm các ý cơ bản:

Viết đoạn văn suy nghĩ của em về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa, từ đó cho biết thái độ của tác giả qua đoạn văn trên.

+Khẳng định: đoạn văn miêu tả về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa.

+Biểu hiện: có bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì; Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm.

+Thái độ của tác giả: phê phán lối sống xa hoa, truỵ lạc khiến nhân dân lầm tha, cơ cực.

+ Bài học rút ra: Từ cuộc sống xa hoa đó, biết được hiện thực cuộc sống đương thời nhiễu nhương, phức tạp, xã hội dưới quyền cai trị của Chúa Trịnh trở nên nhố nhăng, hỗn loạn. Cảm nhận được một giai đoạn lịch sử nhố nhăng, xa hoa, lãng phí để biết cách sống tiết kiệm cho bản thân.

1,0

Làm văn

 

– Yêu cầu kĩ năng:

–         + Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận.

–         + Bài làm có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, hoàn chỉnh; kết cấu hợp lí

–         + Hành văn mạch lạc, trôi chảy; diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.

– Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể làm theo hiều cách khác nhnhau, so nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

1.Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, và tác phẩm Nhàn.

–Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài

a. Quan niệm sống Nhàn:

+ Nhàn hạ ở công việc:

Công việc nhà nông: “Một mai, một cuốc, một cần câu”: số từ “một” + danh từ “mai, cuốc, cần câu”à Câu thơ tái hiện chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một lão nông tri điền chất phác.

+Nhàn hạ ở tâm trí :

Thảnh thơi, ung dung , mặc kệ những thú vui của người đời.

+Lối sống: hoà hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên.

Mùa nào thức nấy: thu ăn măng trúc, đông ăn giá, xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

b. Vẻ đẹp nhân cách:

+ Tự nhận mình dại nhường khôn cho kẻ khác, quan niệm dại – khôn là cách nói ý vị, thâm trầm, tự tin, vẻ đẹp nhân cách trí tuệ thoát khỏi vòng lợi danh cuộc đời.

àBPNT: đối lập

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng có thời gian sống và làm quan trong triều đình, vì thế ông quá hiểu chốn quan trường đầy mưu mẹo, lừa lọc, vì vậy ông gán cho nó là chốn “lao xao”, còn nơi “vắng vẻ” là nơi ông ở ẩn, là Bạch Vân am nơi ông mở lớp dạy học, lấy đó làm thú vui của đời mình.

+Quan niệm về danh lợi: Mượn điển tích Thuần Vu Phần để nói về phú quý tựa giấc mộng, tựa chiêm bao như áng mây trắng trôi bồng bềnh giữa cuộc đời, tất cả đều hư vô.

c. Bài học rút ra:

Lựa chọn lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm chỉ phù hợp với thời đại ông đang sống với mục đích giữ gìn nhân cách, đạo đức của một nhà Nho. Ta học được ở tác giả việc giữ gìn môi trường tự nhiên đang sinh sống qua cách lựa chọn lối sống phù hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên. Tuy nhiên lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không còn phù hợp với lối sống hiện đại, thời đại chúng ta hiện nay cần những con người thức thời, năng động, biết nắm bắt cơ hội để phát triển bản thân.

3.Kết bài

-Bài thơ tiêu biểu cho quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

– Bài thơ đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng người đọc về một nhận cách lớn, một lối sống bình dị, thanh cao của Bạch Vân cư sĩ.

– Biểu điểm:

–         + Điểm khá, giỏi: Đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Hành văn mạch lạc, diễn đạt trong sáng. Có thể mắc một vài lỗi nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến bài làm

–         + Điểm trung bình: Đáp ứng được khoảng 2/3 yêu cầu kiến thức. Hành văn chưa thật mạch lạc; mắc một vài lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm yếu: Trình bày thiếu ý, sơ sài, chưa đáp ứng các yêu cầu kiến thức. Hành văn lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm kém: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm được gì.

Lưu ý:

– Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

– Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        1,0

 

 

5,0

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

1,0

 Mã đề 02

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

Phần đọc hiểu

1

Nội dung đoạn văn: tình cảm yêu thương con gái của ông Sáu được thể hiện qua sự tỉ mẩn, cẩn thận của ông khi làm chiếc lược cho con gái.

 

1,0

2

Những từ ngữ, chi tiết thể hiện tình cảm yêu thương của anh Sáu đối với con gái: anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc; Trên sống lưng được khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”; Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con.

1,0

3

-Yêu cầu: Diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, có thể gồm các ý cơ bản:

Viết đoạn văn suy nghĩ của em về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa, từ đó cho biết thái độ của tác giả qua đoạn văn trên.

Viết đoạn văn thể hiện suy nghĩ về tình cảm cha – con:

+Khẳng định: Đó là tình cảm cao quý, thiêng liêng: tình cha – con.

+Biểu hiện: Yêu thương, chăm sóc, ân cần chu đáo trong những hoạt động nhỏ nhặt.

+Thái độ: Tình cha con phải được nâng niu, trân trọng, giữ gìn.

+Bài học rút ra: Trong cuộc sống, tình cha con có sức mạnh nâng đỡ con người vượt qua những khó khăn, thử thách, giúp con người vững tin, an lòng tiến lên phía trước.

1,0

Làm văn

 

– Yêu cầu kĩ năng:

–         + Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận.

–         + Bài làm có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, hoàn chỉnh; kết cấu hợp lí

–         + Hành văn mạch lạc, trôi chảy; diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.

– Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể làm theo hiều cách khác nhnhau, so nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

1.Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, và tác phẩm Nhàn.

–Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài

a. Quan niệm sống Nhàn:

+ Nhàn hạ ở công việc:

Công việc nhà nông: “Một mai, một cuốc, một cần câu”: số từ “một” + danh từ “mai, cuốc, cần câu”à Câu thơ tái hiện chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một lão nông tri điền chất phác.

+Nhàn hạ ở tâm trí :

Thảnh thơi, ung dung , mặc kệ những thú vui của người đời.

+Lối sống: hoà hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên.

Mùa nào thức nấy: thu ăn măng trúc, đông ăn giá, xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

b. Vẻ đẹp nhân cách:

+ Tự nhận mình dại nhường khôn cho kẻ khác, quan niệm dại – khôn là cách nói ý vị, thâm trầm, tự tin, vẻ đẹp nhân cách trí tuệ thoát khỏi vòng lợi danh cuộc đời.

àBPNT: đối lập

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng có thời gian sống và làm quan trong triều đình, vì thế ông quá hiểu chốn quan trường đầy mưu mẹo, lừa lọc, vì vậy ông gán cho nó là chốn “lao xao”, còn nơi “vắng vẻ” là nơi ông ở ẩn, là Bạch Vân am nơi ông mở lớp dạy học, lấy đó làm thú vui của đời mình.

+Quan niệm về danh lợi: Mượn điển tích Thuần Vu Phần để nói về phú quý tựa giấc mộng, tựa chiêm bao như áng mây trắng trôi bồng bềnh giữa cuộc đời, tất cả đều hư vô.

c. Bài học rút ra:

Lựa chọn lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm chỉ phù hợp với thời đại ông đang sống với mục đích giữ gìn nhân cách, đạo đức của một nhà Nho. Ta học được ở tác giả việc giữ gìn môi trường tự nhiên đang sinh sống qua cách lựa chọn lối sống phù hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên. Tuy nhiên lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không còn phù hợp với lối sống hiện đại, thời đại chúng ta hiện nay cần những con người thức thời, năng động, biết nắm bắt cơ hội để phát triển bản thân.

3.Kết bài

-Bài thơ tiêu biểu cho quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

– Bài thơ đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng người đọc về một nhận cách lớn, một lối sống bình dị, thanh cao của Bạch Vân cư sĩ.

– Biểu điểm:

–         + Điểm khá, giỏi: Đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Hành văn mạch lạc, diễn đạt trong sáng. Có thể mắc một vài lỗi nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến bài làm

–         + Điểm trung bình: Đáp ứng được khoảng 2/3 yêu cầu kiến thức. Hành văn chưa thật mạch lạc; mắc một vài lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm yếu: Trình bày thiếu ý, sơ sài, chưa đáp ứng các yêu cầu kiến thức. Hành văn lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm kém: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm được gì.

Lưu ý:

– Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

– Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        1,0

 

 

5,0

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

1,0

Bộ đề thi học kì Ngữ văn 10

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm : Nhàn

Skkn Triết Lí Nhân Sinh Trong Bài Thơ: “Nhàn” Của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Qua 6 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Nhàn, Cảm Nhận Về Quan Niệm Sống Nhàn Của Tác Giả Nguyễn Bỉnh Khiêm

Văn Lớp 10: Cảm Nhận Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 40 Đọc Văn: Nhàn

Giáo Án Ngữ Văn 10

Ôn Tập Học Kì 1 Văn 10: Nghị Luận Văn Học Cảnh Ngày Hè

Top 10 Bài Văn Mẫu Cảm Nhận Về Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Nguyễn Trãi Lớp 10 Chọn Lọc

Cảm Nhận Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Của Nguyễn Trãi

Cảm Nhận Về Con Người Nguyễn Trãi Qua Bài Thơ Cảnh Ngày Hè

Phân Tích Vẻ Đẹp Tâm Hồn Của Nguyễn Trãi Qua Bài Thơ Cảnh Ngày Hè

Phân Tích Cảnh Ngày Hè

Nguyễn Trãi sinh năm 1380 và mất năm 1442, là một nhà chính trị, quân sự xuất chúng dưới thời Lê. Song không chỉ nổi tiếng với những tác phẩm chính trị như Bình Ngô Đại cáo, thông qua bài nghị luận văn học cảnh ngày hè ta còn thấy được một khía cạnh khác của ông: một tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống cũng như hết lòng vì đất nước.

1, Hướng dẫn làm đề nghị luận văn học cảnh ngày hè: Phân tích câu đề thứ nhất: Hoàn cảnh tâm hồn Nguyễn Trãi hòa vào thiên nhiên.

“Rồi hóng mát thuở ngày trường”

Ta cùng xem về hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Đó là khi Nguyễn Trãi đã cáo quan về ở ẩn, cuộc sống của ông “suốt ngày nhàn nhã khép phòng văn” ở nơi “Côn Sơn suối chảy rì rầm”. Một ngày thường trôi qua sao mà lâu thế! Thay vì nói “ngày thường”, cách dùng từ”ngày trường” của Nguyễn Trãi mang sắc thái tự sự và dễ dàng bày tỏ nỗi lòng của tác giả trong một ngày rỗi rãi. Với tâm trạng ấy, trong một buổi “tịch dương”, thi nhân ngồi xuống hiên nhà, để hồn mình hòa vào thiên nhiên mùa hạ tràn đầy nhựa sống.

2, Hướng dẫn làm đề nghị luận văn học cảnh ngày hè: Phân tích 3 câu thơ tiếp theo: Bức tranh thiên nhiên

“Hòe lục đùn đùn tán rợp giương. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

Ba câu thơ tiếp theo là bức tranh thiên đầy màu sắc. Tác giả đã không tuân thủ kết cấu đề, thực, luận, kết trong luật thơ Đường. Ngay trong câu “Hòe lục đùn đùn tán rợp giương” đã là một câu tả thực.

Không chỉ thể hiện sự sáng tạo, phá cách, nét miêu tả thiên nhiên trong bài thơ cảnh ngày hè ngữ văn 10 còn chứng tỏ cảm xúc và hồn thơ rạo rực trong thi nhân trước cảnh đẹp không thể chờ đợi, chần chừ thêm nữa. Bức tranh thiên nhiên mùa hè hiện lên trong thơ Nguyễn Trãi với những hình ảnh giản dị mà đầy sức sống: “hòe”, nào “thạch lựu”, nào “hồng liên”. Không phải những tùng, trúc, cúc, mai như các bài thơ trước, ông đề cao nét đẹp bình dị, mộc mạc của những loài cây dân dã, thân thuộc với người thôn quê.

Điều này cũng được bắt gặp trong bài “Cây chuối”:

” Tự bén hơi xuân tốt lại thêm

Ðầy buồng lạ, màu thâu đêm”.

Quay lại với hoa hòe, qua từ láy “đùn đùn” và thêm một chữ “rợp”, cây hoa hòe càng được tiếp thêm nhịp chuyển động mạnh mẽ, sôi sục. Nếu như Nguyễn Du trọng miêu tả hình sắc: “Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông” thì qua bài nghị luận văn học cảnh ngày hè Nguyễn Trãi lại làm tôn lên vẻ đẹp giàu sức sống của loài hoa nở vào mùa hạ. Bên cạnh sử dụng thị giác, thi nhân còn dùng khứu giác để cảm nhận thiên nhiên: “Hồng liên trì đã tiễn mùi hương”, thoang thoảng trong gió mùa thơm đặc trưng của mùa hạ. Sự kết hợp giữa sắc và hương trong thơ Nguyễn Trãi mới thật hoàn hảo!

3, Hướng dẫn làm đề nghị luận văn học cảnh ngày hè: Phân tích 3 câu thơ tiếp theo: Bức tranh cuộc sống

Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”

Nối tiếp bức tranh thiên nhiên ở hai câu thơ trên là bức tranh cuộc sống với nhịp điệu rộn rã của âm thanh xa xa: “Lao xao chợ cá làng ngư phủ”. Đây là âm thanh của tiếng mua bán và trò chuyện rôm rả của những người ngư dân được mùa. Hòa trong cái nhộn nhịp ấy còn có “Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.” Tâm hồn mơ mộng, giàu liên tưởng và tình yêu lãng mạn, sâu sắc với thiên nhiên chính là cơ sở cho phép so sánh tiếng ve inh ỏi như tiếng đàn trong bài nghị luận văn học cảnh ngày hè

Cả đoạn thơ tràn ngập lòng yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của Nguyễn Trãi. Hai âm thanh hòa hợp với nhau, tạo không khí vui tươi, rộn rã, xóa tan vẻ u tịch, lặng lẽ thường thấy trong cảnh hoàng hôn thường thấy trong văn thơ trung đại

Một số tài liệu cảnh ngày hè để đối chiếu có thể kể đến như thơ của Bà Huyện Thanh Quan:

“Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”

hay “Cỏ khô xơ xác đầy trên lốiư

Chiều xuống quạnh hiu bốn phía non”

như Nguyễn Du đã miêu tả.

4, Hướng dẫn làm đề nghị luận văn học cảnh ngày hè: Phân tích 2 câu thơ cuối bài: Mong muốn của nhà thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn.

“Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

Dưới thời vua Ngu Thuấn trong lịch sử Trung Quốc, thiên hạ thái bình, nhân dân ấm no. Vì vậy mà Nguyễn Trãi ước mơ có được cây đàn của nhà vua để đàn lên khúc Nam Phong, cho đồng bào một cuộc sống êm ấm, no đủ. Điều đó cho thấy, tuy đã về ở ẩn, nhưng tấm lòng của thi nhân không chỉ chôn chặt nơi Côn Sơn mà trải đi “khắp đòi phương”. Qua bài nghị luận văn học cảnh ngày hè ta thấy được đó là tấm lòng yêu nước, thương dân được gửi gắm và dồn nén trong chữ “dân” đầy thân thương ở cuối bài. Thêm vào đó, nhịp điệu câu thơ cuối: bằng/ bằng/ trắc/ trắc/ bằng/ bằng chậm rãi, đều đều đã vẽ nên bức tranh đất nước bình yên, đời sống nhân dân không còn khổ cực lầm than.

Từ đó, ta đặt ra một giả thiết, phải chăng bức tranh thiên nhiên và cuộc sống nhộn nhịp ở những câu thơ trên không phải cảnh sắc xung quanh tác giả mà chính là viễn cảnh trong tâm tưởng của ông trong những đêm mưa “Ngâm rồi vẫn chẳng ngủ/ Đứt nỗi đến tờ mờ”. Giấc mơ mang tính chất vĩnh hằng tồn tại, ấp ủ trong Nguyễn Trãi từ thời trai trẻ, kéo dài suốt một đời người mà qua bài nghị luận văn học cảnh ngày hè đã bộc lộ và tô điểm cho nhân cách của ông

Tấm lòng của Nguyễn Trãi cũng giống như nỗi suy tư của Hồ Chí Minh trong bài “Cảnh khuya”: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”

Hai khung cảnh đẹp như tranh vẽ, hai trái tim nặng tình nghĩa với dân, với nước!

Các biện pháp tu từ cảnh ngày hè như: trường từ vựng các loài hoa đặc trưng cho mùa hạ “hòe”, “thạch lựu”, “hồng liên” hay biện pháp nghệ thuật so sánh “Dắng dỏi cầm ve” cũng tạo nên sự đặc sắc của tác phẩm. Bên cạnh đó còn phải kể đến sự sáng tạo và phá cách của Nguyễn Trãi trong cách vận dụng thể thơ Đường luật. Trong bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú thường có xen lẫn những câu lục ngôn, lại không tuân thủ kết cấu đề thực luận kết, khiến tác phẩm không bị gò bó, buộc chặt trong luật thơ Đường. Bên cạnh đó,

Thông qua bài nghị luận văn học cảnh ngày hè ta đã thấy được tấm lòng yêu nước thương dân luôn tràn đầy trong lòng Nguyễn Trãi, dù ông đã lui về ở ẩn ở Côn Sơn. Qua những dòng thơ trong tác phẩm Cảnh ngày hè, ta lại một lần nữa bắt gặp tư tưởng nhân nghĩa sáng ngời của ông, đúng như những gì ông đã viết trong Bình Ngô Đại cáo: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân “

Nguồn: chúng tôi

Phân Tích Bài Cảnh Ngày Hè Của Đại Thi Hào Dân Tộc Nguyễn Trãi

Đọc Hiểu Bài Thơ Cảnh Ngày Hè

Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Của Nguyễn Trãi Rất Hay

Phân Tích Bài Thơ “cảnh Ngày Hè” Của Nguyễn Trãi

Phân Tích Bức Tranh Mùa Hè Trong Bài Thơ “cảnh Ngày Hè”

🌟 Home
🌟 Top