Các Bài Thơ Cho Lớp 1 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Kovit.edu.vn

Bài Tập Luyện Viết Chữ Đẹp Lớp 1 Dành Riêng Cho Các Bé

Bản Mềm: Bài Luyện Viết Chữ Đẹp Cho Học Sinh Lớp 1

Công Phá Bài Tập Sinh (Lớp 10

Một Góc Nhìn Khác Về Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1

Giáo Án Tập Đọc Lớp 1

Dựa Vào Ý Thơ Trong Bài “tình Sông Núi” Của Trần Mai Ninh Và Các Bài Thơ Hiện Đại Đã Được Học Ở Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9

Các bài tập có cấu trúc thế nào?

Đối với bài tập luyện viết chữ đẹp lớp 1, giáo viên căn cứ vào đặc điểm của từng chữ. Như cấu tạo các nét, mối quan hệ trong cách viết các chữ cái… để chia thành từng nhóm chữ. Sau đó, xác định trọng tâm của mỗi nhóm là những nét nào. Tập trung luyện những nét mà học sinh viết chưa đúng để có cách điều chỉnh phù hợp. Bài luyện viết cho các em nên có cấu trúc đơn giản, dễ thực hành. Phụ huynh và giáo viên có thể phân chia các nhóm để bé dễ làm quen mặt chữ.

Nhóm 1 trong bài tập luyện viết chữ đẹp

Nhóm 1: Gồm các chữ cái: l, h, k, y, b

Khi luyện viết nhóm chữ này, học sinh hay gặp lỗi sai ở điểm giao nhau của các nét.

Giáo viên nên luyện cho học sinh viết các nét sổ có độ cao 5 ô li thật ngay ngắn. Sau đó, hướng dẫn các em viết nét khuyết trên có độ cao 5 ô li, độ rộng 1 ô li.

Để có thể viết thành thạo, đúng chuẩn các điểm giao nhau của nét khuyết. Học sinh đặt một dấu chấm vào sát đường kẻ dọc, trên dòng kẻ ngang 2 của li thứ 4. Sau đó, đưa bút từ điểm bắt đầu qua dấu chấm rồi viết tiếp nét khuyết độ rộng 1 li. Theo cách viết đó, các em viết tiếp nét khuyết dưới có độ cao 5 li, độ rộng 1 li.

Nhóm 2 trong bài tập luyện viết chữ đẹp lớp 1

Nhóm 2: Gồm các chữ như: ư, i, t, v, p, m, n

Đối với nhóm chữ này, học sinh thường viết chưa đúng nét nối giữa các nét. Ví như nét móc thường bị đổ nghiêng, còn nét hất thì loại bị choãi chân ra không chuẩn. Để hạn chế lỗi sai này, giáo viên cần kiên nhẫn luyện tập cho các bé. Đầu tiên nên viết các nét sổ có độ cao 2 ô li. Tiếp là nét móc xuôi, nét móc ngược rồi đến nét móc hai đầu có độ cao 2 ô li. Khi các bé lớp 1 đã viết chuẩn xác thì dạy các em ghép các nét thành chữ. Điểm lưu ý khi ghép chữ là chú trọng điểm đặt bút, độ cao, độ rộng của mỗi nét chữ.

5 Thứ Cần Mua Khi Con Vào Lớp 1.

Bài Tập Viết Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1 Các Bậc Phụ Huynh Nên Biết

Giáo Án Tự Chọn Lớp 10

Skkn Nghiên Cứu Các Mô Hình Đọc

Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 10 Cả Năm

Tổng Hợp Các Bài Văn Mẫu Lớp 10 Kì 1 Hay Nhất

Nội Dung Ôn Tập Bài Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Học Kì 1

Giáo Án Tập Đọc Lớp 1: Hoa Ngọc Lan

Giáo Án Tập Đọc 1: Mời Vào

Giáo Án Tập Đọc Lớp 1: Mời Vào

Ý Nghĩa Nhan Đề Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Lớp 9

Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 10 kì 1 hay nhất

Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 10 kì 1 hay nhất

1. Bài tập làm văn số 1: Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống

– Bài văn mẫu:Cảm nghĩ về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông

– Bài văn mẫu:Cảm nghĩ về thiên nhiên và đời sống con người trong thời khắc chuyển mùa

– Bài văn mẫu:Cảm nhận về một người thân ( cha, mẹ, bạn…)

2. Bài tập làm văn số 2: Văn tự sự

– Bài văn mẫu:Kể lại một truyện cổ tích hoặc một truyện ngắn mà anh/chị yêu thích

– Bài văn mẫu:Hãy tưởng tượng mình là Xi-mông, kể lại truyện Bố của Xi-mông

– Bài văn mẫu: Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ cung, Trọng Thuỷ tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó

– Bài văn mẫu: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh/chị về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tinh thầy trò theo ngôi kể thứ nhất

3. Bài tập làm văn số 3: Văn tự sự

– Bài văn mẫu: Cây lau chứng kiến việc Vũ Nương ngồi bên bờ Hoàng Giang than thở một mình rồi tự vẫn. Viết lại câu chuyện đó theo ngôi kể thứ nhất hoặc ngôi kể thứ ba

– Bài văn mẫu:Hãy hoá thân vào những que diêm để kể lại câu chuyện theo diễn biến và kế thúc truyện ngắn Cô bé bán diêm

– Bài văn mẫu:“Tôi tên là Oanh Liệt. Cái tên này cậu chủ đặt cho tôi nhờ những trận đấu oanh liệt của tôi trên các sới chọi trong làng. Vậy mà giờ đây, cậu chủ bỏ rơi tôi để chạy theo những trò chơi mới..” Dựa theo những tâm sự trên, anh/chị hãy viết một truyện ngắn theo ngôi kể thứ nhất, kể về số phận và nỗi niềm của một con gà chọi bị bỏ rơi

– Bài văn mẫu:Sáng tác một truyện ngắn (đề tài tự chọn, mang ý nghĩa xã hội) có tác dụng giáo dục đối với tuổi trẻ hiện nay.

II. Một số bài văn mẫu lớp 10 học kì I chọn lọc theo tác phẩm tiêu biểu

1. Văn bản Chiến thắng Mtao Mxây

2. Văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy

6. Truyện cười Tam đại con gà

7. Truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày

– Bài văn mẫu:Tệ tham nhũng trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày

– Bài văn mẫu: Khái quát đặc sắc về nội dung và nghệ thuật truyện Nhưng nó phải bằng hai mày

– Bài văn mẫu:Tóm tắt truyện Nhưng nó phải bằng hai mày

– Bài văn mẫu:Sơ đồ tư duy Nhưng nó phải bằng hai mày

– Bài văn mẫu:Suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề tham nhũng qua truyện Nhưng nó phải bằng hai mày

– Bài văn mẫu:Phân tích truyện Nhưng nó phải bằng hai mày

8. Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

– Bài văn mẫu:Khái quát đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của những câu Ca dao hài hước

– Bài văn mẫu: Phân tích những bài Ca dao hài hước

– Bài văn mẫu:Sưu tầm ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà, nghiện ngập rượu chè,…

– Bài văn mẫu:Phân tích bài Lời tiễn dặn

– Bài văn mẫu: Khái quát đặc sắc về nội dung và nghệ thuật bài Lời tiễn dặn

– Bài văn mẫu:Sơ đồ tư duy bài Lời tiễn dặn

11. Trích đoạn Xúy Vân giả dại

16. Bài thơ Độc Tiểu Thanh Kí

17. Bài thơ Vận nước (Quốc tộ) – Pháp Thuận

– Bài văn mẫu:Phân tích bài thơ Quốc tộ của Đỗ Pháp Thuận

18. Bài thơ Cáo bệnh, bảo mọi người – Thiền sư Mãn Giác

– Bài văn mẫu:Phân tích bài thơ Cáo bệnh bảo mọi người

– Bài văn mẫu:Cảm nhận về bài thơ Cáo bệnh bảo mọi người

19. Bài thơ Hứng trở về (Quy hứng)- Nguyễn Trung Ngạn

– Bài văn mẫu:Phân tích bài thơ Hứng trở về

– Bài văn mẫu:Cảm nghĩ về bài thơ Hứng trở về

20. Bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

21. Bài thơ Cảm xúc mùa thu – Thu hứng

– Bài văn mẫu:Bức tranh thu và tâm trạng của Đỗ Phủ trong Thu hứng

– Bài văn mẫu:Cảm nhận bài thơ Thu Hứng

– Bài văn mẫu:Phân tích bài Thu hứng của Đỗ Phủ

– Bài văn mẫu:Phân tích bài Thu hứng của Đỗ Phủ để thấy cảnh và tình của tác phẩm

– Bài văn mẫu: Bình giảng một vài bài thơ Hai cư

– Bài văn mẫu:Khái quát đặc sắc về nội dung và nghệ thuật Thơ Hai-cư

– Bài văn mẫu:Phân tích bài thơ Hai-cư của Ba-sô

– Bài văn mẫu:Sơ đồ tư duy bài Lầu Hoàng Hạc

– Bài văn mẫu:Cảm nhận bài thơ Lầu Hoàng Hạc

– Bài văn mẫu: Phân tích bài thơ Lầu Hoàng Hạc của Thôi Hiệu

24. Bài thơ Nỗi oán của người phòng khuê – Khuê oán

– Bài văn mẫu: Khái quát đặc sắc về nội dung và nghệ thuật bài Nỗi oán của người phòng khuê

– Bài văn mẫu:Sơ đồ tư duy bài Nỗi oán của người phòng khuê

– Bài văn mẫu:Cảm nghĩ bài thơ Khe chim kêu

– Bài văn mẫu: Khái quát đặc sắc về nội dung và nghệ thuật bài Khe chim kêu

– Bài văn mẫu:Phân tích bài thơ Khe chim kêu

Trường Học Hải Phòng Linh Hoạt Hình Thức Giao Bài Cho Hs Lớp 1

Giáo Án Lớp 1 Môn Tự Nhiên Xã Hội

Top 10 Bài Văn Mẫu Tả Ngôi Nhà Của Em Lớp 3 Chọn Lọc

(Mới & Hay Hơn) Unit 1 Lớp 11 Bài Dịch Reading Sgk Tiếng Anh

Bản Mềm: 61 Bài Tập Đọc Cho Học Sinh Lớp 1

Tổng Hợp Những Mở Bài Về Các Tác Phẩm Lớp 12 ( Phần 1 )

Cảm Nhận Về Khổ Thơ 5, 6, 7 Bài Thơ Sóng

Phân Tích 4 Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

Dàn Ý Bài Thơ Sóng Chi Tiết Dành Cho Các Teen 2K2

Cảm Nhận Khổ 8,9 Trong Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

Cảm Nhận Vẻ Đẹp Tâm Hồn Của Người Phụ Nữ Qua Khổ 7

MB 1.

Theo chiều dài bốn ngàn năm của lịch sử dân tộc có nhiều dấu mốc đáng ghi nhớ gắn với sự nghiệp đấu tranh chống ngoại xâm. Một trong những mốc lịch sử trọng đại ấy là sự kiện Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, khai sinh ra nước VNDCCH. Để tuyên bố với nhân dân cả nước và thế giới biết nước Việt Nam từ nay độc lập, Hồ Chí Minh đã viết tuyên ngôn độc lập. Một văn kiện đặc biệt vừa tính văn học, vừa mang tính lịch sử.( dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. Hoặc trích đoạn văn cần phân tích )

MB 2.

Trải qua mấy ngàn năm lịch sử, dân tộc ta phải đương đầu với đủ loại ngoại xâm: Từ Bắc xuống, từ Nam lên, tứ Tây sang, từ Đông vào cho nên cùng với những chiến công hiển hách: phá Tống, bình Nguyên, diệt Minh, đuổi Thanh; nền văn học chúng ta cũng đã có những áng văn kiệt tác khẳng định đanh thép chủ quyền độc lập của dân tộc. Bên cạnh bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt sang sảng ngâm trên sông Như Nguyệt, Bình Ngô đại cáo một thiên cổ hùng văn của Nguyễn Trãi, ngày nay chúng ta có Tuyến ngôn Độc lập y một áng văn chính luận mẫu mực, nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa của dân tộc, khí phách của non sông. .( dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. Hoặc trích đoạn văn cần phân tích )

MB 3.

Em hãy phân tích nghệ thuật Bản Tuyên Ngôn Độc Lập của Hồ Chí Minh để thấy rõ nghệ thuật lập luận đặc sắc của Bác Hồ?

Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là một tác gia lớn của nền văn học dân tộc Việt Nam. Người đã viết thành công trên nhiều thể loại văn chính luận, truyện ký, thơ ca và ở thể loại nào cũng có những tác phẩm xuất sắc mẫu mực. Riêng ở thể loại văn chính luận Hồ Chí Minh đã chứng tỏ mình là một cây bút xuất sắc, mẫu mực mà dẫn chứng hùng hồn là tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” 1945. “Tuyên ngôn độc lập” là một bản tuyên bố lịch sử được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại vườn hoa Ba Đình vào ngày 2 tháng 9 năm 1945. Bản “Tuyên ngôn độc lập” vừa tuyên bố nền độc lập của dân tộc vừa bác bỏ luận điểm xâm lược của kẻ thù. “Tuyên ngôn độc lập” là một áng văn chính luận vừa có giá trị pháp lí, giá trị lịch sử, giá trị nhân văn và giá trị nghệ thuật cao. Cái tạo nên giá trị nghệ thuật cao chính là ở bút pháp lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng hùng hồn, văn phong xúc tích trong sáng.

MB 4.

Sinh thời Hồ Chí Minh không bao giờ nhận mình là nhà văn nhà thơ mà chỉ là người bạn của văn nghệ người yêu văn nghệ. Nhưng trên bước đường hoạt động cách mạng Người nhận thấy văn chương có thể phụng sự đắc lực cho tuyên truyền. Cộng với một tài năng nghệ thuật và một tinh thần nghệ sĩ chan chứa cảm xúc nên người đã sáng tác nên nhiều tác phẩm có giá trị. Tiêu biểu trong số nhưng tác phẩm đó phải kể đến tác phẩm tuyên ngôn độc lập. Nó không chỉ áng văn chính luận hay sắc sảo với những lập luận chặt chẽ mà nó còn mang ý nghĩa như tuyên ngôn khẳng định cho một đất nước – đó chính là nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. .( dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận. Hoặc trích đoạn văn cần phân tích )

MB 5:Bàn về sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn độc lập

TNĐL là một tác phẩm chứa nhiều giá trị. Nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, giá trị nào của tác phẩm này cũng , thật sâu sắc. Về mặt thể loại văn học, Tuyên Ngôn Độc Lập là một áng văn chính luận hào hùng, mẫu mực, đáng lưu truyền muôn thuở. Một trong những nét nổi bật của bản Tuyên Ngôn Độc Lập là lập luận sắc sảo, chặt chẽ tạo nên một sức thuyết phục rất lớn. Xuất phát từ quan điểm sáng tác và đặc trưng thể loại của tác phẩm này, chúng ta sẽ thấy được cội nguồn của sức thuyết phục ấy.

Một số mở bài cho bài thơ Tây tiến -Quang Dũng

MB 1 :

Đề bài : Cảm nhận về đoạn thơ

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

chúng tôi Châu mùa em thơm nếp xôi.

Ai đã từng đi qua một thời trận mạc chắc hẳn trong lòng thường lưu giữ những kỉ niệm khó quên. Quang Dũng cũng vậy, những năm tháng gắn bó với binh đoàn Tây tiến đã để lại ấn tượng không thể phai mờ trong trái tim ông. Nỗi nhớ Tây Tiến, nhớ đồng đội , nhớ núi rừng thôi thúc ông viết Tây tiến – bài thơ với những vần thơ đậm chất anh hùng ca bay lên từ hiện thực tàn khốc. Đoạn đầu bài thơ chính là đoạn ghi lại những kỉ niệm những kỉ niệm đầy ắp và nỗi nhớ của nhà thơ về những ngày tháng gắn bó cùng binh đoàn:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

…..Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

MB 2:

Đề bài : Chứng minh chất hiện thực và lãng mạn của bài thơ Tây tiến thông qua đoạn thơ sau :

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc…..

Chín năm kháng chiến chống Pháp với bao gian khổ, hi sinh, mất mát nhưng đã để lại một dấu son chói lọi trong lịch sử dân lộc. Những năm tháng đáng nhớ ấy là nguồn cảm hứng bất tận cho thi ca. Nhiều bài thơ ra đời ngay từ những ngày đầu kháng chiến và tạo nên sức mạnh cho người lính đi tới thắng lợi cuối cùng . Trong những bài thơ đặc sắc , chúng ta phải kể đến Tây Tiến của Quang Dũng. Bài thơ giàu chất hiện thực nhưng lại dạt dào cảm hứng lãng mạn. Đoạn thơ sau dù chỉ là trích đoạn, cũng cho thấy rất rõ đặc điểm ấy:

( Trích dẫn đoạn thơ )

MB3 :

Cảm nhận của anh/ chị về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc…

Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được xem là một trong những tác phẩm xuất sác của thơ ca Việt Nam giai đoạn sau 1945. Bài thơ cho chúng ta cảm nhận một cách rõ nét, sinh động vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên miền Tây. Đặc biệt bài thơ đã khắc sâu trong tâm trí người đọc vẻ đẹp hình tượng người lính, vẻ đẹp ấy được thể hiện tập trung ở đoạn thơ:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quăn xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành!

Đề bài :Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, mỗi nhà thơ lại có cách khám phá thể hiện riêng. Trong bài Tây Tiến, Quang Dũng viết:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Trong Việt Bắc, Tố Hữu viết:

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”

” Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng lòa”

Đã có những tháng ngày như thế, những tháng ngày đất nước hừng hực sục sôi trong khí thế của cuộc kháng chiến gian khổ mà anh hùng. Đã có những con người như thế, những con người nhỏ bé nhưng tạo sức mạnh của những đoàn quân một thời làm khiếp sợ kẻ thù, ra trận với ý chí “Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh” để giành lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, mỗi nhà thơ lại có cách khám phá và thể hiện riêng. Trong bài Tây Tiến, Quang Dũng viết:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Trong Việt Bắc, Tố Hữu viết:

“Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”.

Một số mở bài cho bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu

MB 1 :

Đề bài: Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:

“Ta với mình, mình với ta

…Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.”

“Dẫu xuôi về phương bắc

…Hướng về anh một phương.”

Bài làm

Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng có ít nhất một niềm thương, nỗi nhớ. Niềm thương, nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong ta tạo nên những rung động mãnh liệt trong cảm xúc. Với các thi nhân , cảm xúc lại là yếu tố vô cùng quan trọng. Nó giúp cho các nhà thơ làm nên những thi phẩm say đắm lòng người. Tiếng nói từ trái tim sẽ đến được với trái tim. Đoạn thơ:

” Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.”

trích trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu và đoạn thơ:

“Dẫu xuôi về phương bắc

Dẫu ngược về phương nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh một phương.”

trích trong bài thơ “Sóng của Xuân Quỳnh là những vần thơ dạt dào cảm xúc như thế.

( Bài viết của học sinh)

MB 2 :

Đề bài : Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau….

Bài làm:

Có thể nói Tố Hữu là nhà thơ vĩ đại của nền văn học Việt Nam. Tác phẩm của ông ghi dấu các sự kiện, các dấu mốc của lịch sử quan trọng ở nước ta suốt hơn nửa thế kỉ. Việt Bắc là một trong số những bài thơ tiêu biểu. Tác phẩm ghi lại sự kiện Đảng và Nhà nước chuẩn bị rời Việt Bắc về Hà Nội sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi. Trong bài thơ của mình, Tố Hữu đã thể hiện những tình cảm tha thiết của người đi – kẻ ờ, thể hiện những cảm nhận sâu sắc của tác giả về thiên nhiên và con người Việt Bắc. Điều này được thể hiện rõ nét qua đoạn thơ:

Ta về mình có nhớ ta,

…. Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

MB 3 :

Đề bài:

“Việt Bắc” tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết của Tố Hữu và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc của thơ ông.Hãy chứng minh điều đó qua đoạn trích hai mươi câu thơ đầu của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

Bài làm:

Việt Bắc – Một sáng tác thành công của nhà thơ Tố Hữu được viết ra như một bản anh hùng ca , ca ngợi cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Bải thơ như lời hát tâm tình của mối tình tha thiết và day dứt giữa đồng bào Việt Bắc với người cán bộ về xuôi. Tác phẩm không chỉ hấp dẫn người đọc ở nội dung sâu sắc mà còn bởi giọng thơ tâm tình ngọt ngào cùng nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc.

MB 4 : Cảm nhận về đoạn thơ :

“Mình về mình có nhớ ta

Bài làm :

Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống lớn, tình cảm lớn của con người Cách mạng. Thơ ông đậm đà tính dân tộc trong nội dung và hình thức thể hiện. Bài thơ “Việt Bắc” là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp. Bài thơ Việt Bắc có nhiều đoạn thơ hay mà tiêu biểu là đoạn thơ sau:

“Mình về mình có nhớ ta

MB5 :

Việt Bắc là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp và cũng là đỉnh cao của thơ Tố Hữu là bài thơ tiêu biểu cho phong cách này. Bằng cấu từ đầy màu sắc trữ tình dân gian, 1 thứ ngôn ngữ ngọt ngào tha thiết, những hình ảnh rất giàu chất thơ Tố Hữu đã từ cuộc chia tay giữa những người kháng chiến đối với đồng bào Việt Bắc mà tái hiện lại một Việt Bắc trong kháng chiến đầy gian khổ hy sinh nhưng thấm đẫm nghĩa tình quần chúng giữa cách mạng với nhân dân, lãnh tụ với dân tộc, miền ngược với miền xuôi, quá khứ, hiện tại, tương lai như hoà quyện vào nhau. Điều đó đã được thể hiện ngay trong 8 câu thơ mở đầu bài thơ.

MB1 : Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau :

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ”

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Bài làm :

Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ trẻ xuất sắc trưởng thành từ kháng chiến chống Mỹ và là một trong số ít những nhà thơ nữ viết rất nhiều và rất thành công về đề tài tình yêu. Một trong những thành công xuất sắc về đề tài này của nữ sĩ là bài thơ “Sóng”, hai khổ thơ đầu bài thơ tác giả viết:

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ”

MB2 :

Từ xa xưa, tình yêu luôn là điều bí ẩn đối với con người. Có lẽ cũng vì thế mà mỗi nhà thơ đều có cách lí giải và cảm nhận riêng về tình yêu. Ta bắt gặp một Xuân Diệu say đắm, nồng nàn, khao khát được yêu đương mãnh liệt, một Nguyễn Bính chân chất của tình yêu đồng nội, gần gũi với thôn quê. Và có lẽ chắc chắn người đọc sẽ không quên được Xuân Quỳnh với nhiều trạng thái cảm xúc vừa gần gũi, giản dị, vừa ồn ào, mãnh liệt. Bài thơ “sóng” là tiếng lòng chân chất, mộc mạc và cũng đầy những bất an về tình yêu đôi lứa.. Bài thơ mở đầu bằng những cảm xúc khi yêu:

Theo yêu cầu, cô viết tiếp mở bài tham khảo cho Rừng Xà nu và Những đứa con trong gia đình

Một số mở bài cho tác phẩm Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành

MB1 . Dùng cho nhân vật T Nú :

Rừng xà nu là bản anh hùng ca về cuộc chiến đấu anh hùng của đồng bào Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mĩ. Tái hiện chân thực cuộc chiến đâu kiên cường của nhân dân Tây Nguyên trong những ngày đánh Mỹ, nhà văn tập trung miêu tả hình thành của một thê hệ tiếp nối, phát huy truyền thống anh hùng của cha ông, và qua đó nhà văn cũng phản ánh sự trưởng thành của nhân dân Tây Nguyên trong cuộc đấu tranh một mất một còn với kẻ thù mới là đế quốc Mỹ. Tiêu biểu cho thế hệ thanh niên đó là Tnú.

MB 2 : Dùng cho đề bài : cảm nhận của anh/ chị về đoạn văn sau :

Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối….Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời.

Bài làm:

Rừng xà nu được Nguyễn Trung Thành viết vào mùa hè 1965 khi đến quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ào ạt vào miền Nam nước ta. Tác phẩm rất thành công trong việc khắc hoạ hình ảnh rừng xà nu- một loài cây hùng vĩ, cao thượng, man dại, trong sáng cũng là hình ảnh ẩn dụ cho người dân Tây Nguyên nói riêng, con người Việt Nam nói chung. Ngay ở đoạn văn mở đầu truyện, ta bắt gặp hình ảnh rừng xà nu hùng vĩ, để lại ất tượng sâu sắc trong lòng người đọc.

Mở bài khác :

Mỗi nhà văn dường như đều gắn bó với một vùng quê nhất định . Nếu như Nguyên Hồng tha thiết với Hải Phòng -thành phố hoa phượng đỏ, Nam Cao gắn bó cả cuộc đời với làng Vũ Đại qua những trang văn sắc lạnh mà thấm đẫm nước mắt, thì Nguyễn Trung Thành dường như có một niềm yêu thiết tha và mối giao cảm kì lạ với Tây Nguyên. Trong suốt hai cuộc kháng chiến, chính mảnh đất và con người nơi đây là nguồn cảm hứng lớn lao cho sáng tác của ông, làm nên tác phẩm “Rừng xà nu”- một bản anh hùng ca thời hiện đại. Đến với “Rừng xà nu”, ngay ở đoạn văn mở đầu truyện, ta bắt gặp hình ảnh rừng xà nu hùng vĩ, để lại ất tượng sâu sắc trong lòng người đọc.

MB 1 : Cảm nhận về đoạn văn trong tác phẩm: “Cúng mẹ và cơm nước xong, mấy chị em, chú cháu thu xếp đồ đạc dời nhà. …. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai”.

Nhắc tới Nguyễn Thi, người đọc không thể không nhắc tới ” Người mẹ cầm súng, ” Khi mẹ vắng nhà”, và đặc biệt là truyện ngắn ” Những đứa con trong gia đình” . Trong tác phẩm, cảm động nhất là đoạn văn kể chuyện chị em Chiến, Việt làm cơm cúng má rồi dời bàn thờ má sang nhà chú Năm. Đoạn truyện đã đem lại những rung động sâu xa cho người đọc trước vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam trong kháng chiến: ” Cúng mẹ và cơm nước xong….”

MB 2 : So sánh Việt và Tnú

Truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành và Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thilà 2 tác phẩm xuất sắc, phản ánh cuộc chiến đấu của con người Việt Nam trong kháng chiến. Tnú và Việt là hai nhân vật chính , tiêu biểu cho phẩm chất người cộng sản kiên cường. Qua hai nhân vật, tác giả Nguyễn Trung Thành và Nguyễn Thi đã khắc họa thành công vẻ đẹp con người Việt Nam trong kháng chiến. Ở mỗi nhân vật đều có những vẻ đẹp riêng, hấp dẫn người đọc.

MB 1 :

Đề bài yêu cầu cảm nhận 9 câu thơ đầu trong bài Đất Nước, ta có thể tham khảo mở bài sau:

“Đất Nước” từ lâu đã là nguồn cảm hứng bất tận của thơ ca nói riêng và văn học nói chung. Nếu như các nhà thơ cùng thời thường chọn điểm nhìn về Đất Nước bằng những hình ảnh kỳ vĩ, mỹ lệ hay cảm hững về lịch sử qua các triều đại thì Nguyễn Khoa Điềm lại chọn điểm nhìn gần gũi, quen thuộc bình dị để miêu tả về Đất Nước. Đến với bài thơ “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm ta như đứng trước muôn màu văn hóa, truyền thống, phong tục tươi đẹp vô ngần. Vẻ đẹp ấy được hiện lên sâu sắc nhất qua chín câu thơ đầu. (trích thơ)

MB2 : So sánh Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

Trải suốt chiều dài lịch sử văn học, hình tượng đất nước đã bắt nhịp trái tim của không biết bao nhiêu nghệ sĩ để đi vào thơ với vẻ đẹp thiêng liêng và niềm tin yêu sâu sắc. Hồn thiêng đất nước, tinh thần dân tộc hào hùng được bắt nguồn từ “Nam quốc sơn hà”, “Hịch tướng sĩ”, “Tuyên ngôn Độc lập”… và tiếp nối bền vững qua mỗi thời kì. “Đất nước” của Nguyễn Đình Thi và “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm gặp gỡ nhau ở đề tài ấy. Hai đoan thơ tiêu biểu ở hai bài thơ đã góp phần thể hiện rõ….

MB 3 :Đề bài: Nhận xét về chương V Đất Nước cuả Nguyễn Khoa Điềm có ý kiến cho rằng:” Tác giả đã phát biểu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân, ĐN của ca dao thần thoại” và tư tưởng này chi phối cả nội dung và hình thức nghệ thuật của bản trường ca”.Từ đoạn trích ĐN anh chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Bài làm

Nhắc đến lối thơ trữ tình chính luận ta không thể không nhắc đến Nguyễn Khoa Điềm- một nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. “Mặt đường khát vọng” được viết năm 1971 là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông. Trong đó chương V là chương trung tâm kết nối mạch ngầm của văn bản bằng hình tượng nghệ thuật trung tâm là Đất Nước. Nhận xét về chương này có ý kiến cho rằng: “Tác giả đã phát biểu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân, ĐN của ca dao thần thoại” và tư tưởng này chi cả nội dung và hình thức nghệ thuật của bản trường ca”.

1. Đề bài: ” Phân tích hình tượng nhân vật Lor-ca trong bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của Thanh Thảo.

Bài làm:

Cùng với Xuân Quỳnh, Thanh Thảo cùng thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mỹ nhưng trang thơ Thanh Thảo lại có dấu ấn rất riêng. Ông là người đi đầu trong phong trào cách tân thơ Việt, con đường mà ông lựa chọn để cách tân thơ Việt là việc đào sâu cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới qua hình thức những câu thơ tự do, phá bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo. Thanh Thảo đi theo trường phái thơ tượng trưng siêu thực có nguồn gốc từ phương Tây mà Lor-ca là một đại biểu đi đầu trong trường phái thơ đó. Bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” được rút ra từ tập “Khối vuông ru bích”, bài thơ đã xây dựng thành công hình tượng nhân vật Lor-ca.

Phân tích hình tương nhân vật Lor-ca trong bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của nhà thơ Thanh Thảo.

Bài viết của Mơ Cao, học sinh trường THPT Bình Minh, Kim Sơn Ninh Bình

Thanh Thảo là một nhà thơ khoác áo lính, ông sinh ra tại Quảng Ngãi, tốt nghiệp khoa văn trường Đại Học Tổng Hợp nhưng sau đó vào chiến trường miền Nam công tác. Thanh Thảo luôn nỗ lực tìm tòi hướng để cách tân thơ Việt. Ông đi theo trường phái thơ tượng trưng siêu thực có nguồn gốc từ phương Tây mà Lor-ca là một trong những người đi đầu trong trường phái thơ đó. Bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” đã xây dựng thành công hình tượng nghệ sĩ Lor-ca.

Đề bài:Phân tích hình tượng sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân

Bài làm

Nguyễn Tuân là bậc thầy về ngôn ngữ trong nền văn học hiện đại Việt Nam. Những tác phẩm của ông viết bằng cái “ngông” và bằng tình yêu tha thiết. “Người lái đò sông Đà” là bài tùy bút lấy cảm hứng từ chuyến đi thực tế. Hình ảnh con sông Đà được nhìn qua lăng kính tâm hồn nghệ sỹ với nhiều vẻ đẹp khác nhau mang lại ấn tượng độc đáo đối với người đọc. Nguyễn Tuân đã rất thành công khi xây dựng hình tượng sông Đà bằng chất liệu ngôn ngữ và tình cảm tha thiết.

( Sưu tầm)

2. cảm nhận đoạn : “Thuyền tôi trôi trên sông Đà… trên dòng trên”.

Nói đến Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám, người ta phải nhắc Vang bóng một thời cũng như sau cách mạng tháng Tám, nhắc đến Nguyễn Tuân người ta không thể quên tập tùy bút Sông Đà của ông. Thông qua Sông Đà, bằng ngòi bút tài hoa, già dặn của mình, Nguyễn Tuân không chỉ phác họa được bức chân dung ông lái đò trên sông Đà, bức chân dung người lao động trên sông nước được nâng lên ngang tầm nghệ sĩ, mà còn đem đến con sông Đà một cái hồn người thực sự: cũng biết vui, buồn, giận dỗi, phẫn nộ, nhớ thương… Nhưng, gấp lại trang sách, đọng lại trong tôi vẫn là đoạn này: “Thuyền tôi trôi trên sông Đà… trên dòng trên”.

( sưu tầm)

3.

Cảm nhận về hình tượng sông Hương trong bài : Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường

Con sông Hương thơ mộng của xứ Huế đã làm ngẩn ngơ không ít những tâm hồn nhạy cảm và cũng làm “khổ” không ít bậc nghệ sĩ tài hoa. Ta bắt gặp sông Hương ở muôn mặt của nghệ thuật: thơ, ca, nhạc, hoạ. Đến với bút kí Ai đã dặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường một lần nữa ta cảm nhận vẻ đẹp sông Hương và sự đam mê của tác giả khi viết về dòng sông.

( sưu tầm)

1.Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

BÀI LÀM

Có ai đó đã từng nhận xét: suy cho cùng thì ý nghĩa thực sự của văn học là góp phần nhân đạo hoá con người. Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của con người, do con người làm ra để đáp ứng nhu cầu của nó. Vì vậy tác phẩm văn học chỉ thực sự cóđ giá trị khi nó lên tiếng vì con người, ca ngợi và bảo vệ con người. Với ý nghĩa đó một tác phẩm lớn trước hết phải là một tác phẩm có giá trị nhân đạo sâu sắc. Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài là một tác phẩm như thế.

2. Đề bài :

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn văn trích sau đây trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài:

“Ngày Tết, MỊ cũng uống rượu, Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng MỊ thì đang sống về ngày trước…..

Chó sủa xa xa. Chừng đã khuya. Lúc này là lúc trai làng đến bên vách làm hiệu, rủ người yêu dỡ vách ra rừng chơi, Mị nín khóc. Mị lại bồi hồi.”

BÀI LÀM

Vợ chồng A Phủ là một truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách Tô Hoài sau Cách mạng tháng Tám. Hiện thực và nhân đạo là nội dung nổi bật của thiên truyện này. Nội dung ấy lại được thể hiện bằng giọng văn trần thuật, miêu tả và thể hiện tâm trạng, tính cách nhân vật hết sức tinh vi và sâu sắc. Đoạn vân trên thể hiện rất rõ tài năng của Tô Hoài trong việc mô tả và khắc họạ tâm trạng nhân vật Mị, một nhân vật trung tâm của thiên truyện Vợ chồng A Phủ.

Ai đã đặt tên cho dòng sông, Đàn Ghi ta của Lor- ca, Đất nước nguyễn khoa điềm, Hồn trương ba da hàng thịt, Mở bài mẫu, người lái đò sông Đà, những đứa con trong gia đình, rừng xà nu, sóng xuân quỳnh, tây tiến, Tuyên ngôn độc lập, việt bắc, vợ chồng a phủ, vợ nhặt

6 Mở Bài Sóng Hay Sáng Tạo

Gia Sư Sư Phạm Cảm Nhận Về Bài Thơ Sóng Hay Nhất

Gởi Em Ở Cuối Sông Hồng (Thuận Yến

Nhà Thơ Dương Soái Và Câu Chuyện ‘gửi Em Ở Cuối Sông Hồng’

Chuyện Xúc Động Về Hoàn Cảnh Ra Đời Của Bài Thơ “gửi Em Ở Cuối Sông Hồng”

Các Bài Thi Viết Chữ Đẹp Dành Cho Học Sinh Lớp 2

Tả Cây Bàng Trong Sân Trường Em Lớp 2

Giáo Án Tập Đọc 2 Tuần 11 Tiết 1: Bà Cháu

Tv Lớp 2 Bài Bà Cháu

Top 10 Bài Văn Mẫu Tả Con Công Lớp 2 Chọn Lọc

Top 10 Bài Văn Mẫu Tả Con Chim Lớp 2 Chọn Lọc

Video hướng dẫn cách trình bày bài thi viết chữ đẹp lóp 2

Các bài thi viết chữ đẹp dành cho học sinh lớp 2

Các dạng đề thi mẫu cho học sinh lớp 2

Cũng giống như các kì thi giải Toán, kì thi Tiếng Việt. Kì thi viết chữ đẹp là cuộc thi không thể thiếu của mỗi trường. Với từng đơn vị trường tiểu học và trung học sẽ có thời gian thi, thể lệ cuộc thi và đề thi khác nhau. Đề bài thi viết chữ đẹp được chuẩn bị kĩ lưỡng. Qua đó giúp học sinh thể hiện và phát huy được hết khả năng của mình.

Đối với các em học sinh lớp 2, nét chữ nhiều chỗ vẫn chưa hoàn chỉnh. Khi viết thường mắc phải 1 số lỗi sai như thiếu nét, thừa nét. Khoảng cách chữ, kỹ thuật rê bút… còn hạn chế. Như vậy, thông qua cuộc thi viết chữ đẹp học sinh sẽ có ý thức luyện chữ đẹp hơn.

Khi ra đề các bài thi viết chữ đẹp nhà trường không ra đề đánh đố học sinh. Thường các đề bài thi rất đơn giản, dễ viết. Có thể là một đoạn văn ngắn, hoặc một bài thơ và yêu cầu các em viết lại.

Tuy đề bài thi không khó, nhưng nó đòi hỏi học sinh nhiều kỹ năng. Khi học sinh đặt bút viết và trình bày bài thi trên tờ giấy của mình. Các em nên chú ý trình bày, xây dựng bố cục viết phù hợp.

Ý nghĩa của các bài thi

Mỗi lớp sẽ có bài thi viết chữ đẹp khác nhau. Bài thi cho học sinh lớp 2 sẽ có mức độ khó cao hơn đề thi lớp 1. Nếu như các em học sinh lớp 1 đòi hỏi kỹ năng viết đúng đều. Thì với học sinh cấp 2, chữ viết cần có thêm kỹ thuật phức tạp hơn. Bài thi cho các học sinh lớp 2 ngoài nét chữ đúng, đều. Nét thanh, đậm của chữ cũng rất quan trọng. Để bài thi được đánh giá cao thì học sinh khi viết chữ cần thể hiện được điều này.

Sở dĩ các cuộc thi viết chữ đẹp ra đời. Bởi, nét chữ luôn có vai trò quan trọng trong đời sống. Nó mang lại vô số giá trị văn hóa tích cực cũng như giúp người viết rèn được nhiều đức tính tốt. Ở trường học, ngoài mục đích là phong trào thi đua góp vui trong các dịp lễ. Nó còn là phong trào thúc đẩy các học sinh chăm chỉ rèn chữ đẹp. Trước khi tham gia cuộc thi, học sinh nên dành thời gian để trang bị kiến thức cho bản thân. Đồng thời, học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng cần thiết về chữ nghĩa. Như vậy, khi đối diện với các bài thi sẽ không còn bị bỡ ngỡ hay gặp khó khăn.

Tải Bản Mềm Tham Khảo: Các Bài Tập Làm Văn Mẫu Dành Cho Học Sinh Lớp 2

Phát Triển Ngôn Ngữ Thơ: Khuyên Bạn

Lời Bài Thơ Khóc Bạn (Nguyễn Khuyến)

Giới Thiệu Về Nhà Thơ Tố Hữu Và Bài Thơ Khi Con Tu Hú

Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu

🌟 Home
🌟 Top