Bài Thơ Về Mẹ Trong Sách Giáo Khoa / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Kovit.edu.vn

Soạn Bài: Ôn Tập Về Thơ Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

Hình ảnh giản dị, chân thực

Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm

Chất liệu hiện thực sinh động

Giọng khỏe khoắn, tươi vui.

☞ Hình ảnh thân thuộc có tính biểu tượng.

☞ Ngôn từ giàu sức gợi tả, biểu cảm

Hình ảnh có tính biểu tượng

☞ Ngôn ngữ chọn lọc, gợi hình gợi cảm

Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa biểu tượng

☞ Giọng thiệu tha thiết, trầm buồn

Câu 2 (trang 89 sgk ngữ văn 9 tập 2)

☞ Giai đoạn kháng chiến chống Pháp ( 1945☞ 1954): Đồng chí

a, Giai đoạn hòa bình ở miền Bắc sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1954 – 1969): Đoàn thuyền đánh cá, bếp lửa, con cò

b, Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1964 – 1975): bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

c, Giai đoạn từ năm sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu

☞ Các tác phẩm tái hiện lại con người, đất nước Việt suốt thời kì lịch sử

☞ Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ với nhiều gian khổ, hi sinh nhưng kiên cường, anh dũng

☞ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước trong thời đại mới

☞ Các tác phẩm thơ thể hiện tâm tư, tình cảm, tâm hồn của con người trong thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc

☞ Tình cảm yêu nước, tình quê hương

☞ Tình đồng chí, đồng đội, tinh thần cách mạng, lòng yêu kính Bác Hồ

☞ Những tình cảm gần gũi, bền chặt của con người: tình mẹ con, bà cháu, trong sự thống nhất với tình cảm chung rộng lớn

Câu 3 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Hai bài thơ: ” Khúc hát ru” và ” Con cò” đều đề cặp đến tình mẹ con: ca ngợi tình mẫu tử, thông qua điệu hát ru, mỗi bài thơ lại có nội dung độc đáo riêng

☞ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” : Tình mẫu tử gắn liền với tình yêu đất nước, dân tộc

☞ “Con cò” : khai thác và phát triển hình tượng con cò trong ca dao, dân ca để thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp, sự trở che của người mẹ đối với con

☞ Hai bài thơ trên với bài thơ “Mây và sóng” của Ta☞go: cuộc trò chuyện cùng mây và sóng, thể hiện được sự ngây thơ, hồn nhiên và tình yêu thương mẹ thắm thiết.

Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Bài thơ: đồng chí, bài thơ về tiểu đội xe không kính, và ánh trăng cùng viết về người lính cách mạng với nét đẹp trong tâm hồn, mỗi bài kết thúc những nét riêng và đặt trong hoàn cảnh khác nhau

☞ Đồng chí: Người lính thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, chung nguồn gốc xuất thân và cảnh ngộ, từ đó gắn kết tạo nên sức mạnh tình đồng chí

☞ Bài thơ tiểu đội xe không kính: Hình ảnh người lái xe tiêu biểu cho thế hệ trẻ lạc quan, dũng cảm, ý chí chiến đấu kiên cường

☞ Ánh trăng: suy ngẫm của người lính đi qua chiến tranh, sống giữa sự hiện đại tiện nghi thời bình rồi lãng quên quá khứ. Bài thơ nhắc nhở đạo lí sống nghĩa tình, thủy chung

Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Bút phát xây dựng bài thơ:

☞ Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp lãng mạn tượng trưng

☞ Đồng chí: bút pháp tả thực, hình ảnh lãng mạn cuối bài ” đầu súng trăng treo” cuối bài có tính lãng mạn nhưng cũng xuất phát từ tính hiện thực

☞ Tiểu đội xe không kính: bút pháp tả thực qua hình ảnh cụ thể, chân thực những chiếc xe không kính.

☞ Ánh trăng Nguyễn Duy: đưa vào nhiều hình ảnh, chi tiết thực, bình dị, bằng bút pháp gợi tả, khái quát biểu tượng

Soạn Bài: Bếp Lửa Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

Soạn văn lớp 9 ☞ Soạn bài: Bếp lửa Trong sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9 Trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 hay nhất cực đầy đủ, chi tiết và bám sát chương trình nhất. Đây là tài liệu cực kỳ bổ ích dành cho các em học sinh cuối cấp. Với đặc thù chương trình Ngữ vă lớp 9 sẽ là nội dung trọng tâm trong hệ thống đề thi chuyển cấp. Chính vì vậy các em cần phải nắm chắc các bài soạn văn lớp 9. Đó là hệ thống các kiến thức trọng tâm, sát đề thi và rất dễ ghi nhớ.

Bố cục:

☞ Phần 1 (khổ thơ đầu): Hình ảnh bếp lửa gợi nỗi nhớ về bà của người cháu.

☞ Phần 2 (bốn khổ thơ tiếp theo): Những kí ức tuổi thơ khi còn sống cùng bà và hình ảnh bà gắn liền với bếp lửa.

☞ Phần 3 (khổ thơ tiếp theo): Suy ngẫm của người cháu về cuộc đời bà.

☞ Phần 4 (khổ thơ cuối): Tình cảm của cháu dành cho bà dù đã khôn lớn, đã rời xa vòng tay chở che của bà.

Câu 1:

a. Bài thơ là lời của người cháu nói về bà, nói về tình yêu thương tha thiết mà bà đã giành cho cháu trong những ngày gian khổ.

b. Bài thơ có bố cục bốn phần:

☞ Ba dòng thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa đã khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.

☞ Bốn khổ thơ tiếp theo (từ Lên bốn tuổi đến Chứa niềm tin dai dẳng): Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.

☞ Hai khổ thơ tiếp theo (từ Lận đận đời bà đến thiêng liên – bếp lửa): Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.

☞ Khổ cuối: Cháu đã trưởng thành, đã đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà.

Câu 2:

Trong hồi tưởng của người cháu biết bao kỷ niệm thân thương đã được gợi lại:

☞ Năm lên bốn tuổi là năm đói kém, nhọc nhằn (1945). Nạn đói năm ấy đã trở thành bóng đen ghê rợn ám ảnh cháu.

☞ Tám năm ở cùng bà khi che mẹ bận công tác, bà dạy cháu học, dạy cháu làm, bà kể chuyện cháu nghe, chia sẻ với cháu nỗi vắng mẹ, cặm cụi nhóm lửa, nuôi nấng cháu.

☞ Năm giặc đốt làng, đốt nhà, bà vẫn vững lòng dặn cháu giữ kín chuyện để bố mẹ yên tâm công tác, bà vẫn sớm chiều nhen nhóm ngọn lửa ủ ấm lòng cháu. Kỷ niệm nào về bà cũng thấm đậm yêu thương.

Bài thơ đan xen giữa kể là những đoạn tả sinh động, tả cảnh bếp lửa chờn vờn trong sương sớm, tả cảnh đói mòn đói mỏi, cảnh làng cháy, đặc biệt là hình ảnh cặm cụi, tần tảo sớm hôm của bà… Lời kể và tả chứa chan tình yêu thương, lòng yêu ơn của người cháu nơi xa đối với bà.

Câu 3:

Hình ảnh bếp lửa có suốt trong những vần thơ của bài thơ . Hình ảnh bếp lửa được nhắc tới 10 lần . Vì hình ảnh bếp lửa đã trở thành biểu tượng do hằng ngày bà luôn nhóm lửa nấu vào mỗi sáng . Bà là người đã thắp sáng tình cảm , tình yêu thương khi nhóm bếp lửa lên , tác giả đã dựa vào đó để gửi gắm tình cảm cảm xúc của mình là tình cảm thiêng liêng giữa bà và cháu

Câu 4:

Vì ngọn lửa khái quát cao hơn, tác giả tách lớp nghĩa thực ra. Không phải ngọn lửa để nấu nướng mà đây là ngọn lửa của tình yêu thương của bà. Nó đem đến hơi ấm và tỏa sáng như bà đang trao tình cảm ấm áp cho người cháu. Câu thơ muốn nói là tình yêu thương to lớn của bà tỏa sáng, ấm áp không thể nào dập tắt được và truyền lại cho thế hệ mai sau.

Câu 5:

Tình cảm bà cháu trong bài thơ rất sâu nặng. Đây là lời yêu thương tha thiết của người cháu nơi xa đối với bà:

” Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lức nào quên nhắc nhở: ☞ Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?…”

Tình cảm ấy vượt qua chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian, neo đậu mãi trong trái tim cháu. Tuổi thơ của cháu đã đi qua theo năm tháng, khoảng cách giữa bà và cháu cũng đã xa vời vợi nhưng cháu chẳng lúc nào quên nhắc nhở về bà.

Tình yêu, lòng biết ơn của cháu đối với người bà cũng chính là lòng biết ơn đối với gia đình, quê hương, đất nước.

Câu hỏi (trang 146 SGK): Cảm nghĩ về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ.

Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ là hình ảnh mang tính biểu tượng cao và giá trị nghệ thuật sâu sắc. Trước tiên, hình ảnh bếp lửa gắn liền với kí ức tuổi thơ của người cháu. Trong những năm tháng tuổi thơ, từ những ngày tháng “đói mòn đói mỏi”, bố đi đánh xe, ở nhà cùng bà hay những ngày “giặc đối làng cháy tàn cháy rụi”, xóm giềng cùng giúp đỡ bà “dựng lại túp lều tranh”, hình ảnh bếp lửa đều hiện lên, vô cùng quen thuộc, thân thiết. Bếp lửa gợi cho người cháu nhớ về những ngày tháng sống cùng bà, bà như là cha là mẹ, bà dạy dỗ nuôi nấng cháu khôn lớn nên người. Hình ảnh bếp lửa thiêng liêng ấy còn chính là biểu tượng tình yêu thương. Trước hết đó là tình yêu thương bà dành cho cháu, sau đó, rộng hơn là tình cảm gia đình, tình cảm xóm giềng, đồng bào trong những tháng ngày cuộc sống còn đói khổ. Hình ảnh bếp lửa ấy luôn cháy sáng mãi như tình yêu thương bao la của bà luôn truyền hơi ấm, tình yêu thương cho cuộc đời.

☞ Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành trong bài thơ, học sinh cảm nhận được dòng cảm xúc đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, qua đó thấy được lòng kính yêu, trân trọng của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đinh, quê hương, đất nước.

Những Nét Chính Của Trích Đoạn Việt Bắc Trong Sách Giáo Khoa.

Đề bài: Những nét chính của trích đoạn Việt Bắc trong sách giáo khoa.

Tố Hữu là một nhà thơ chính trị, cách mạng nổi bật xuất sắc trong số những đại thi sĩ của dân tộc. Kho tàng tác phẩm của ông cũng vô cùng đa dạng và phong phú, với những tác phẩm mang đậm dấu ấn tài năng của ông. ” Việt Bắc” là một trong những đỉnh cao trong sự nghiệp của Tố Hữu, bài thơ nói đến những khung cảnh làm say đắm lòng người cùng với sự nồng hậu, ấm áp tình cảm của người dân và cảnh rừng Tây Bắc.

Việt Bắc là một tác phẩm thơ dài 150 dòng được sáng tác vào tháng 1 năm 1954 vào thời điểm Đảng và Nhà nước ta rời chiến khu Việt Bắc để trở về với thủ đô Hà Nội sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, dành được độc lập hòa bình ở miền bắc và thống nhất hai miền tổ quốc. Bài thơ đã thể hiện những tình cảm hết mực chân thành, thủy chung son sắc của người cán bộ, sau những ngày tháng ” nằm gai nếm mật”, trải qua cuộc sống cùng với người dân Việt bắc nay đã đến ngày phải chia xa.

Điểm qua những nét chính trong đoạn trích qua bài thơ Việt Bắc, từ đoạn đầu đến Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu, tình quân dân được thể hiện qua những câu nói chia tay đầy nhớ thương, bịn rịn. Tuy những ngày tháng ở đây phải chiến đấu gian khổ, ăn uống thiếu thốn, thế nhưng tinh thần và tình cảm nơi đây vẫn luôn đong đầy giữa dân làng và các chiến sĩ.Sự chia ly giữa người đi kẻ ở, biết bao kỉ niệm trong suốt mười lăm năm qua nay như được ngưng đọng qua từng câu thơ của Tố Hữu.

Khoảng thời gian ấy tuy chẳng quá dài nhưng cũng đủ chứa chan biết bao kỉ niệm. Từng hình ảnh con người đến khung cảnh sinh hoạt nơi đây dần được hiện lên qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình. ” Nhớ gì như nhớ người yêu ” đến ” Nhớ từ Cao Lạng nhớ sang Nhị Hà”. Cuộc sống sinh hoạt, thiên nhiên, con người Việt bắc đều rất đỗi quen thuộc, tuy giản dị nhưng lại đậm đà ý nghĩa. ” Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son”. Những câu thơ như có thêm chất nhạc, hay còn là lối hát giao duyên đối đáp nam nữ, lại càng làm tăng lên tình cảm khăng khít, tuy hai mà một. Ngôi ta và mình đều đã được tác giả sử dụng để truyền tải một cách sâu sắc nhất những ân tình sâu nặng của đôi bên.

Đoạn tiếp theo từ ” Những đường Việt Bắc”… ” đến ” gửi dao miền ngược thêm trường các khu” đã làm lan tỏa niềm vui, niềm hân hoan chiến thắng, độc lập khi nhân dân và các anh lính đã chiến thắng quân thù. Từ đó, những lời thề gắn bó thủy chung của người ra đi dành cho người ở lại càng thêm da diết, chân thành. Qua đó, tác giả cũng khẳng định vị trí lịch sử của thủ đô Hà Nội và lời tri ân công lao đóng góp của vùng đất Việt bắc đối với sự thành công của cách mạng.

Toàn cảnh bài thơ đều là sự khẳng định niềm tin yêu của nhân dân cả nước với Việt bắc. Hình thưc đối đáp mình – ta luôn tạo cảm giác gần gũi, yêu thương suốt cả bài thơ. Chính vì thế, Việt bắc mãi mãi sống trong tim người dân Việt nam.

Nguồn: Tài liệu văn

Soạn Bài: Mây Và Sóng Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

Soạn văn lớp 9 ☞ Soạn bài: Mây và sóng Trong sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9 Trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 hay nhất cực đầy đủ, chi tiết và bám sát chương trình nhất. Đây là tài liệu cực kỳ bổ ích dành cho các em học sinh cuối cấp. Với đặc thù chương trình Ngữ vă lớp 9 sẽ là nội dung trọng tâm trong hệ thống đề thi chuyển cấp. Chính vì vậy các em cần phải nắm chắc các bài soạn văn lớp 9. Đó là hệ thống các kiến thức trọng tâm, sát đề thi và rất dễ ghi nhớ.

☞ Phần 1 (từ đầu… bầu trời xanh thẳm): Câu chuyện tưởng tượng giữa em bé với những người sống trên mây và trò chơi của em bé

☞ Phần 2 (còn lại): câu chuyện tưởng tượng của em bé với người sống trong sóng, và trò chơi của em bé

Câu 1 (trang 88 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Bài thơ có hai phần, cấu trúc giống nhau:

☞ Ban đầu là lời mời gọi, rủ rê

☞ Tiếp đến là sự từ chối và lý do từ chối

☞ Những trò chơi em bé tự sáng tạo ra

b, Không thể lược bỏ phần thứ hai bơi như thế không tạo được sự cân bằng trong bài thơ

☞ Thử thách thứ nhất, chú bé vượt qua vì chú yêu thương mẹ. Chú nghĩ đến việc mẹ đang đợi chú ở nhà và từ chối

☞ Những người bạn lại đến, thử thách càng lớn thì tình yêu thương mẹ được khẳng định, vì thế không thể bỏ khổ thơ thứ hai

Câu 2 (trang 88 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Trong cả hai lần, chú bé đều đáp:

☞ Nhưng làm thế nào mình lên đó được?

☞ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?

☞ Hỏi và được nghe trả lời, hướng dẫn chu đáo. Chi tiết này chứng tỏ tính xác thực, hấp dẫn của bài thơ

☞ Mỗi lần được gọi mờ, chú bé đều lưỡng lự, tuy nhiên tình yêu mẹ đã chiến thắng.

Câu 3 (Trang 88 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Sự giống nhau: sự khoáng đạt, mênh mông, bao la đi đến tận cùng mọi nơi

Sự khác nhau: trò chơi do em bé tạo ra thể hiện sự quấn quýt của tình mẹ con

☞ Ý nghĩa:

☞ Trí tưởng tượng thông minh của em bé trong trò chơi sáng tạo

☞ Ước muốn được hòa nhập với thiên nhiên vĩnh hằng con người

☞ Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp

Câu 4 (Trang 88 sgk ngữ văn 9 tập 2)

☞ Hình ảnh mây, trăng, sóng, bờ biển, bầu trời… hình ảnh tự nhiên đẹp.

☞ Những hình ảnh này là trí tưởng tượng của chú bé.

☞ Hai hình ảnh tượng trưng cho cuộc sống rộn rã, cuốn hút xung quanh, có sức hút kì lạ với con người

☞ Là những hình ảnh ẩn dụ cho những điều cám dỗ trong cuộc đời

☞ Là những hình ảnh lung linh, huyền ảo có tính biểu tượng, tạo ra sự logic.

Câu 5 (trang 88 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Câu thơ “và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta đang ở đâu. “

☞ Chú bé bày tỏ những trò chơi mà người tham gia chỉ là hai mẹ con

☞ Điều này thể hiện tình yêu vô cùng sâu sắc, chân thành của chú bé dành cho mẹ

☞ Tình yêu ấy vượt lên cả thú vui thường ngày, mãnh liệt tới mức muốn lấn át những thứ lớn lao khác

☞ Đứa bé muốn có không gian riêng để tỏ bày tình yêu thương và được gần bên mẹ

Câu 6 (trang 88 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Ngoài ý ca ngợi tình mẹ con, bài thơ gợi cho ta nhiều suy ngẫm:

☞ Con người gặp nhiều cám dỗ trong cuộc đời, đặc biệt là những người còn non nớt. Để từ chối và tránh xa chúng phải cần điểm tựa vững chắc, trong đó tình mẫu tử là bền chặt nhất

☞ Hạnh phúc không phải điều bí ẩn, hạnh phúc hiện hữu ngay trong thực tế đời sông

☞ Về nội dung: Học sinh cảm nhận được một cách thấm thía tình mẹ con thiêng liêng qua lời thủ thỉ của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên mây và sóng.

☞ Về kĩ năng: Học sinh biết cách phân tích một bài thơ mang hình thức mới mẻ: hình thức đối thoại lồng trong lời kể của nhân vật như bài thơ “Mây và sóng”.