Bài Thơ Tây Tiến Sách Giáo Khoa 12 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Kovit.edu.vn

Giáo Án Văn Học 12: Tây Tiến

Bài Thơ Tây Tiến Được Sáng Tác Ở Hà Nam?

Phân Tích Cảm Nhận 8 Câu Đầu Trong Bài Thơ Tây Tiến

Phát Biểu Cảm Nhận Về 14 Câu Đầu Bài Thơ Tây Tiến Của Nhà Thơ Quang Dũng

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Của Nhà Thơ Quang Dũng

Phân Tích Khổ 2 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

a) Những cảm hứng bi hùng, tinh thần yêu nước của các chiến sĩ Tây Tiến không sờn lòng trước khó khăn gian khổ, họ phơi phới lạc quan, sẵn sàng hy sinh vì lí tưởng.

b) Vẻ đẹp hoang vu kì thú hấp dẫn của phong cách phù hợp với tâm hồn lãng mạn anh hùng của các chiến sĩ Tây Tiến.

c) Thấy được nét đặc sắc trong thơ Quang Dũng.

2-Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình.

3-Giáo dục tư tưởng: giáo dục tư tưởng yêu nước, tinh thần chịu đựng hy sinh về sự sống còn của dân tộc.

Tuần Tiết Ngày dạy: TÂY TIẾN QUANG DŨNG I-MỤC TIÊU: 1-Kiến thức: Qua cảm hứng bi hùng của bài thơ giúp cho H nhận thức được: Những cảm hứng bi hùng, tinh thần yêu nước của các chiến sĩ Tây Tiến không sờn lòng trước khó khăn gian khổ, họ phơi phới lạc quan, sẵn sàng hy sinh vì lí tưởng. Vẻ đẹp hoang vu kì thú hấp dẫn của phong cách phù hợp với tâm hồn lãng mạn anh hùng của các chiến sĩ Tây Tiến. Thấy được nét đặc sắc trong thơ Quang Dũng. 2-Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình. 3-Giáo dục tư tưởng: giáo dục tư tưởng yêu nước, tinh thần chịu đựng hy sinh về sự sống còn của dân tộc. II-TRỌNG TÂM: khắc hoạ hình ảnh người lính Tây Tiến. III- CHUẨN BỊ: Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, đồ dùng dạy học , +Thu thập 1 số bài thơ viết về người chiến sĩ và so sánh với bài thơ Tây Tiến. Học sinh: + Dụng cụ học tập: sách, vở, bút thước, + Kiến thức: đọc & chuẩn bị kĩ bài thơ. IV-TIẾN TRÌNH: 1-Ổn định lớp (3'): Điểm danh, trật tự, tạo không khí học tập. 2-Kiểm tra bài cũ: 2)Hoàng có đôi mắt, thái độ như thế nào với người nông dân kháng chiến, với cuộc kháng chiến. 3-Bài mới : HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG -G hỏi: Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Quang Dũng có những điểm nổi bật nào? I-Vài nét về tác giả Quang Dũng: (192 -1988) 1)Cuộc đời: -Tên thật: Bùi Đình Dậu (tức Dậu). -Quê ở Phương Trì (Phùng), huyện Đan Phượng, nay thuộc tỉnh Hà Tây. -Từ trần: 13-10-1988 tại Hà Nội. 2)Sự nghiệp sáng tác: -Ông làm thơ, viết văn, vẽ tranh. -Tác phẩm: Rừng biển quê hương (in chung 1957). -Màu hoa gạo (truyện ngắn 195 ). -Đường lên Châu Thuận (1964). -Rừng về xuôi (1968). -Nhà đồi (truyện và kí 1970). -Gương mặt Hồ Tây (Bút kí in chung 1984). -Bài thơ "Tây Tiến" được xuất xứ trong hoàn cảnh nào? -H dựa vào sgk trả lời. -Bài thơ "Tây Tiến" được sáng tác trong hoàn cảnh nào? -H dựa vào sgk trả lời. -G nhấn mạnh. II-Xuất xứ-Hoàn cảnh sáng tác: 1-Xuất xứ: Tập thơ sáng tác 1948. Lúc đầu bài thơ có tên "nhớ Tây Tiến". 2-Hoàn cảnh sáng tác: -Tây Tiến là đơn vị quân đội thành lập 1947. Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến từ đầu 1947 đến 1948. Khi rời đơn vị cũ chuyển sang đơn vị khác công tác thì Quang Dũng cảm xúc viết nên bài thơ nầy. G hỏi:Bố cục truyện gồm mấy phần? Ý từng phần là gì? H: trình bày. H: bổ sung. G: nêu bố cục để H ghi nhận. III-Bố cục: 3 phần. 1)14 câu đầu: Nhớ về Tây Tiến là nhớ con đường hành quân đầy gian khổ nơi núi rừng Tây Bắc. 2)8 câu giữa: Tây Tiến còn thể hiện đời sống tinh thần, tình cảm của đời thường đầy chất thơ và lãng mạn. 3)Phần còn lại: Nhớ hình ảnh người lính Tây Tiến oai, dữ, hào hoa, hào hùng. H: đọc diễn cảm bài thơ. H: phát biểu. IV-Chủ đề: Bài thơ là nỗi nhớ da diết của mình với đoàn quân Tây Tiến. Qua đó, khắc hoạ vẻ đẹp về tinh thần yêu nước, lòng gan dạ sẵn sàng hy sinh vì lí tưởng cùng tâm hồn lãng mạn hào hoa của họ. -G hỏi: những cuộc hành quân của người lính ra sao? Nó được miêu tả cụ thể như thế nào? Em hãy phân tích để làm rõ. -H phân tích. -G hỏi: những từ ngữ h/ảnh nào trong đoạn thơ giúp em hình dung được cuộc hành quân gian khổ của người lính Tây Tiến? -G hỏi: nhà thơ đã sử dụng NT gì trong câu "Heo hút cồn mây súng ngởi trời", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? -H trả lời. -G nhấm mạnh. V-Phân tích: 1)Nhớ lại cuộc hành quân gian khổ: tác giả thể hiện nỗi nhớ da diết không định hình về đoàn quân Tây Tiến cũ. -Hai câu đầu: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!": kg gian thực tại. "Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi":kg gian hồi tưởng. +Câu cảm thán & điệp từ "nhớ", từ láy "chơi vơi". Tiếp theo "Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi" là nỗi nhớ về miền đất dữ dội, những địa danh, những chặng đường hành quân đầy gian khổ mà đoàn binh đã trải qua. Đó là những rừng núi xa lạ, hiểm trở với những địa dạnh lạ tại Sài Khao- Mường Lát và những con đường hành quân gian nan "Dốc lên khúc khuỷ dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời . . . xa khơi" -Đứng trên đỉnh dốc núi cao, họ nhìn xuống con đường hiểm trở đã vượt qua, con đường gấp khúc sẽ đi xuống. Đường lên và xuống dốc đều heo hút "Ngàn thước . . . xa khơi". -Từ núi cao chót vót mờ ảo trong mây trắng, người lính tạm dừng chân khoan khoái ngắm nhìn đất trời. G hỏi: Hai câu thơ nào nói lên sự hy sinh gian khổ trong hành quân? -H phân tích. -G giảng bình. -Còn 2 câu thơ "chiều . . . trên người" cho ta thấy người lính Tây Tiến đi qua những miền rừng núi vắng, hiểm nguy đang đe doạ tính mạng của người lính. Giọng ngang tàng như muốn xoá đi vẽ bi luỵ bởi lẽ người lính Tây Tiến là những con người giàu ý chí và nghị lực phi thường vượt qua khó khăn với tinh thần hào hứng hăng say không lùi bước. -G hỏi: em hiểu gì về 2 câu thơ cuối của đoạn 1. -H phân tích. -Cuối cùng "nhớ . . . thơm nếp. . . " đây là tâm hồ thanh thản sảng khoái khi đã vượt qua chặng đường mệt nhọc. Họ sống trong cảnh yên vui đầm ấm thân tình. Nó đối lập với cảnh núi rừng hoang vắng dữ dội ở trên. -G gọi H đọc lại đoạn 2. -G hỏi: đoạn thơ giúp em cảm nhận được gì về vẻ đẹp đồng bào dân tộc & người lính Tây Tiến? Em cảm nhận được gì tình quân dân? -H phân tích. -G giảng bình. 2-Tây Tiến còn thể hiện đời sống tinh thần, tình cảm của đời thường đầy chất thơ và lãng mạn: -Tình quân dân gắn bó trong kháng chiến. Đó là cảnh tưng bừng, nhộn nhịp sôi nổi với h/ảnh những cô thiếu nữ tình tứ, dáng ngươi xuôi thuyền về Châu Mộc với những bến bờ lao lách. Con người vừa duyên dáng, vừa cứng cỏi vửa lãng mạn "xiêm áo lộng lẫy, dáng điệu e ấp". Aâm điệu tiếng khèn điệu múa độc đáo mang đậm bản sắc địa phương. Từ "kìa em" là cái nhìn ngỡ ngàng kinh ngạc, trìu mến. -H trả lời: những chi tiết nào trong bài thơ phản ảnh cuộc sống tinh thần, tình cảm đấy chất thơ và lãng mạn của tác giả? *Chất liệu cuộc sống thực: được vẽ thành nhiều h/ảnh thơ sinh động, có cái gì như ảo như mộng mà thất gần gũi trìu mến: -Đó là bát cơm lên khói, mùa thơm nếp xôi. -Đó là những đêm liên hoan, sinh hoạt văn nghệ giữa bộ đội và nhân dân với hội đuốc hoa, điệu múa, tiếng nhạc, tiếng khèn. *Những câu: "Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lao nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòmg nước lũ hoa đong đưa" Thì mang 1 vẻ đẹp trữ tình khác, đó là chất lãng mạn anh hùng. Những h/ảnh thơ: Châu Mộc chiều sương, hồn lao nẻo bến bờ, dòmg nước lũ, hoa đong đưa: không phải là h/ảnh vô tri vô giác, mà nó có tình, có hồn mang vẻ đẹp hoang dã, nên thơ. -Trong cái đẹp đó nói lên h/ảnh của "dáng người trên độc mộc" thật độ đáo, hiếm thấy. Đó là vẻ đẹp hiên ngang, kiêu hùng của con người nơi núi rừng bí hiểm và khắc nghiệt. -H: phân tích sơ lược 2 câu thơ "Mắt trừng gởi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm"? *Đặc biệt: "Mắt trừng gởi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" Thì vừa chân thực vừa đấy chất thơ mộng mơ đa cảm và lãng mạn của những chàng trai Hà Nội. Câu thơ diễn tả 1 cách tinh tế, chân thực tâm lý nhớ nhà của họ. Ý nghĩa sâu sắc của câu thơ muốn nói: những con người ấy tạo nên vẻ đẹp anh hùng của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, lại là những cáhng trai trẻ của cuộc sống đời thường. Điều đó càng làm tăng thêm giá trị nhân bản của tác phẩm. -G gọi H đọc lại đoạn cuối. -G hỏi: chân dung người lính Tây Tiến hiện lên ra sao? Những câu thơ nào để lại trong em ấn tựơng sâu đậm nhất? Phân tích để làm rõ. -Hãy phân tích để làm rõ sự đối lập trong 2 câu thơ: "Tây Tiến . . . oai hùm"? Tính chất đối lập ấy nói lên điều gì? 3-Nhớ hình ảnh người lính Tây Tiến oai, dữ, hào hoa, hào hùng: -Người lính Tây Tiến hiện lên khác thường "Tây Tiến . . . oai hùm" nhưng mang vẻ độc đáo kì lạ. -Họ chịu đựng gian khổ khó khăn mất mát hy sinh. -"Không mọc tóc" là h/ảnh tả thực: do sốt rét rụng hết, màu da xanh như màu lá mà vẫn dữ oai hùm". -2 h/ảnh đối lập: +1 bên: có thể xanh xao bệnh tật. +1 bên: là tinh thần là cốt cách của trang nam nhi thời chiến. *"Rải rác . . . đời xanh" Câu 1: h/ảnh có thật của cuộc chiến tranh, chứa 1 lượng thông tin lớn đấy buồn thảm. Nếu đứng riêng thì sẽ gây ấn tượng bi thảm đến vô cùng (vì họ thấy những nấm mồ viễn xứ nằm rải rác nơi biên giới, và biết rằng, có thể phút này bản thân mình còn tồn tại nhưng đến phút sau có thể chung số phận ấy). Câu 2: Đây chính là cốt lõi nhân cách của con người đã ngã xuống, họ chiến đấu có lí tưởng nên họ xem cái chết nhẹ tợ lông hồng. -H: phân tích 2 cụm từ: "áo bào thay chiếu" và "về đất" ? *"Aùo bào . . . độc hành" -Câu 1: h/ảnh chân thực (nhưng cách nói thì mượn lối nói xưa): người tử sĩ được mai táng bằng chính áo quần của mình mà không có manh chiếu để liệm xác (chứ chưa nói đến áo quan bằng gỗ như bình thường). "Về đất": chôn xuống đất, đồng thời là hành động trả nghĩa với TQ, sự biết ơn, trân trọng của đồng đội trước sự hy sinh của anh lính Tây Tiến. -Câu 2: thì thật hùng tráng trong sự hy sinh của người chiến sĩ Tây Tiến (cái hùng lấn át cái bi). *Bốn câu thơ cuối: "Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phâi Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" -Thì 2 câu đầu nhắc lại lời hẹn ước, lời thề của đoàn quân Tây Tiến thuở lên đường. (nó giống như lời thề của các chiến sĩ vệ quốc quân được truyền tụng trong bài hát: "Đêm vệ quốc quân một lần ra đi, Nào có mong chi đến ngày trở về . . ." -Hai câu sau vừa là lời nhắn gởi "Ai lên Tây Tiến" vừa là sự duyệt lại kí ức "mùa xuân ấy", mùa xuân Tây Tiến lên đường để đi đến khẳng định: không thể quên những chặng đường đã qua, người dù có đi nơi đâu, tinh thần, tình cảm "Hồn" vẫn giữ về Sầm Nứa như lời thề trước lúc lên đường. Bởi vì chặng đường đã qua đầt ắp kỉ niệm, là đồng đội, là hiến dâng cả cuộc đời riêng cho cuộc đời chung cho CM, của dân tộc. 5)Kết luận: Đây là bức tranh tả thực về 1 chặng đường anh hùng của 1 đơn vị anh hùng. NHững câu thơ giàu chất tạo hình như 1 bức phát thảo về 1 chặng đường hành quân chiến đấu đầy gian khổ, khắc hoạ được khí phách và tâm hồn của những con người nồng nàn yêu nước, tự nguyên dấn thân vào cuộc chiến đấu 1 mất 1 còn cho độc lập dân tộc với tất cả nỗi đam mê và ý thức trách nhiệm công dân. Bài thơ nói đến cái khốc liệt hy sinh mà không bi quan, trái lại chứa chan tình người, vẫn bay bổng lạc quan của những con người tin vào cuộc sống, vào chiến thắng. Bài thơ được truyền tụng hơn nửa thế kỉ, và chắc chắn còn tiếp tục thổi vào tâm hồn tuổi trẻ chúng ta chí khí anh hùng vốn là truyền thống của tuổi trẻ Việt Nam trong kỷ nguyên lịch sử mới. 3-Củng cố: (3'-5') nắm ý 1 và 3. 4-Dặn dò:(1') -Học trhuộc lòng bài thơ. -Soạn bài "Bên kia Sông Đuống". RÚT KINH NGHIỆM:

Hãy Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Phân Tích Đoạn 3 Bài Thơ Tây Tiến Ngắn Và Hay

Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn 3 Bài Thơ Tây Tiến Quang Dũng

Phân Tích Đoạn 3 Của Bài Thơ “tây Tiến” (Quang Dũng)

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 19+ 20: Tây Tiến

Giáo Án Ngữ Văn 12

Có Người Nói, Cảm Hứng Chủ Đạo Của Bài Thơ Tây Tiến Là Nỗi Nhớ Da Diết Của Quang Dũng Về Tây Tiến

Có Người Nói, Cảm Hứng Chủ Đạo Của Bài Thơ Tây Tiến Là Nỗi Nhớ Da Diết Của Quang Dũng Về Tây Tiến. Hãy Bình Giảng Đoạn Thơ Sau Để Làm Sáng Tỏ Ý Kiến Trên: Sông Mã Xa Rồi Tây Tiến Ơi!… Mai Châu Mùa Em Thơm Nếp Xôi

Bình Giảng Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Bình Giảng Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được

– Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.

– Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

· SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng.

· Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học.

· Đọc văn bản , soạn bài .

· Trả lời câu hỏi trong SGK.

C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

– Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm.

Tiết : 19-20 Đọc văn : TÂY TIẾN Quang Dũng a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được - Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ. - Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu. b/CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên: SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng. Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học. 2/ Học sinh: Đọc văn bản , soạn bài . Trả lời câu hỏi trong SGK. C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG: Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm. d/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định lớp . 2/Kiểm tra bài cũ : - Bài kiểm tra: Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003. - Câu hỏi : + Bản thông điệp nêu lên vấn đề gì? Vì sao tác giả cho đó là vấn đề hàng đầu? + Trong lời kêu gọi, tác giả nhấn mạnh điều gì? Vì sao ? 3/Tiến trình bài mới : HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ1: ĐỌC HIỂU TIỂU DẪN. - Hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Quang Dũng ? - Cho HS xem ảnh Quang Dũng. - Hãy giới thiệu đôi nét về đơn vị Tây Tiến? - Quang Dũng viết bài thơ trong hoàn cảnh nào? - Gọi HS đọc bài thơ. - GV đọc lại. - Bài thơ được chia làm mấy phần ? Ý chính từng phần? - Từ việc tìm hiểu bố cục, em hãy chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ ? *HĐ2: ĐỌC, TÌM HIỂU NỘI DUNG- NGHỆ THUẬT VĂN BẢN. -Nỗi nhớ của nhà thơ thể hiện trực tiếp qua những câu nào? - Em hiểu ntn về "Nhớ chơi vơi"? - Tại sao nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh ? - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ miêu tả qua những câu thơ nào? Nghệ thuật gì ? - Cảnh núi rừng có phải chỉ là hiểm trở? - Hình ảnh bình dị thể hiện qua những câu thơ nào ? - Con đường hành quân gian khổ cuả các chiến sĩ Tây Tiến được nhà thơ thể hiện qua những câu thơ nào? Trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? - Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ được thể hiện qua những câu thơ nào? - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan làai? -Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc được gợi lên ntn? - Chân dung người lính Tây Tiến được nhà thơ khắc hoạ qua những chi tiết nào? - Gợi ý HS phân tích. - Giọng thơ ntn? - Em hiểu thế nào về bốn câu thơ cuối? *HĐ 3: TỔNG KẾT - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Chốt lại ý cơ bản *HĐ 4: LUYỆN TẬP. - Gọi HS đọc phần luyện tập. - Hướng dẫn HS về nhà làm. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - HS xem. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. -HS đọc thơ. - Chú ý. - Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. - Bao trùm bài thơ là nỗi nhớ. - Ca ngợi thiên nhiên TB và ngưòi lính TT. - Hai câu đầu. - Nỗi nhớ da diết. - Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua. - HS tìm dân chứng và trình bày cách hiểu của mình về những câu thơ đó. - Còn có hình ảnh bình dị. - HS tìm dẫn chứng. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa. - Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. - Nêu dẫn chứng và phân tích theo gợi ý của GV. - Giọng thơ thoáng buồn song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng. -HS trình bày cách hiểu của mình. I/ TIỂU DẪN: 1/ Tác giả : - Quang Dũng (1921-1988) tên thật Bùi Đình Diệm, quê ở tỉnh Hà Tây. - Tác phẩm chính : SGK. Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài. 2/ Tác phẩm "Tâây Tiến" : a. Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác : - Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt-Lào và đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ VN. - Địa bàn đóng quân rộng lớn: từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi Vòng về phía tây Thanh Hóa. - Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, sinh hoạt thiếu thốn, bị bệnh sốt rét hoành hành.Nhưng họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. - Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến, đến cuối năm 1948 ông chuyển sang đơn vị khác. - Vào một ngày năm 1948, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ đơn vị cũ viết bài thơ "Tây Tiến". - Lúc đầu bài thơ có tên là "Nhớ Tây Tiến", được in trong tập "Mây đầu ô". b/Bố cục : Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. -Khổ 1: Nhớ cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội và cuộc hành quân đầy gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. - Khổ 2 : Nhớ kỷ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước thơ mộng. - Khổ 3: Nhớ đến chân dung người lính Tây Tiến. - Khổ 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến. * Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỷ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến. c/ Chủ đề: Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút đầy tài hoa, Quang Dũng đã khắc hoạ thành côngvẻ đẹp hùng vĩ, mỹ lệ của thiên nhiên Tây Bắc và nét hào hoa, vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. II/- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1/Khổ 1 (Câu 1-14): a/ Nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến : - Câu mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: Miền Tây Bắc mà con sông Mã làm đại diện và đoàn quân Tây Tiến. Câu thơ vừa như lời tâm sự vừa như lời mời gọi có tác dụng định hướng toàn bộ cảm xúc bài thơ. - "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" : Câu cảm thán, tiếng gọi tha thiết, chân thành. - "Nhớ chơi vơi" : cách dùng từ mới lạ, độc đáo. - Điệp từ "nhớ", âm "ơi" được láy đi láy lại. ® Nỗi nhớ da diết lan toả khắp không gian . b/ Cảnh núi rừng Tây Bắc : - Nỗi "nhớ chơi vơi" được cụ thể hoá bằng việc miêu tả các sự vật và các địa danh. - Nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh : Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua, là những vùng đất xa xôi, hiểm trở và tiêu biểu của TB. - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ khắc hoạ bằng các hình ảnh : sương, dốc, mây, mưa, thác, cọp. + "Sương lấp" :sương dày đặc che lấp cả đoàn quân. + "Dốc lên khúc khuỷu /dốc thăm thẳm" : lặp từ "dốc" + từ láy "khúc khuỷu", " thăm thẳm"® đường lên dốc vừa cao vừa gấp khúc, uốn lượn. + "Heo hút cồn mây/ súng ngửi trời": cách dùng từ táo bạo, tinh tế đã khắc họa độ cao tuyệt đỉnh của núi. + " Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" : đối xứng® núi dựng vách thành vừa lên cao chót vót, vừa xuống thăm thẳm. + Aâm thanh, hình ảnh ghê sợ : "cọp trêu người", "thác gầm thét" ® nguy hiểm. + Thủ pháp đối lập: Đối thanh : câu 3 với câu 5. Đối hình : "khúc khuỷu"- "thăm thẳm", "chiều chiều" - "đêm đêm". ® Khắc họa địa hình hiểm trở, khó khăn. - Hình ảnh bình dị: + "Hoa về trong đêm hơi" +"Nhà ai Pha Luông mua xa khơi" : câu thơ toàn thanh bằng. + "Cơm lên khói", "muà em thơm nếp xôi" ® Gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, bình dị , mang lại bao hương vị ngọt ngào, nồng ấm. c/ Hình ảnh người lính trên đường hành quân: - "Đoàn quân mỏi" : khó khăn, gian khổ, mệt mỏi vì đi hành quân trên những con đường xa, hiểm trở. - " Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời" ® Nói giảm , gợi lên sự hy sinh thanh thản trên con đường hành quân. - Tâm hồn các anh vẫn lãng mạn, yêu đời: cảm nhận mùi hoa về đêm, mùi thơm của nếp xôi. ® Giàu chất bi tráng ( bi= buồn, tráng= mạnh mẽ) Þ Từ ngữ, hình ảnh, thanh điệu, nhịp thơ được nhà thơ lựa chọn, chắt lọc, sử dụng sáng tạo góp phần làm tăng giá trị hẩm mỹ của đoạn thơ. 2/ Khổ 2 (Câu 15-22) : a/ Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ ( câu 15-18): -Các từ ngữ: "Bừng lên" : tưng bừng, nhộn nhịp. "Kìa em": thể hiện cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên vừa say mê sung sướng. - Các hình ảnh, âm thanh, vũ điệu: "Hội đuốc hoa" : ánh sáng lung linh, đầy lãng mạn của ngọn lửa đuốc. "Khèn lên", "man điệu", "nhạc", "hồn thơ" : ánh sáng, âm thanh, vũ điệu gợi cảnh vật và con người đều nghiêng ngả, ngất ngây, rạo rực trong những tiếng nhạc, điệu múa® tràn đầy màu sắc lãng mạn. - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan là những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa giàu màu sắc miền núi đã làm say mê tâm hồn của những người lính trẻ Tây Tiến. Þ Bằng bút pháp đầy tài hoa lãng mạn, những chi tiết vừa thực vừa ảo, nhà thơ không chỉ cho ta thấy được vẻ đẹp đầy bản sắc văn hóa, sinh hoạt, phong tục của đồng bào vùng biên giới mà còn thấy được tình cảm quân dân thắm thiết , tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của các chiến sĩ Tây Tiến. b/ Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc ( câu 19-22) : - Cảnh vật : "chiều sương", "hồn lao nẻo bến bờ", "hoa đong đưa" ® gợi lên không gian dòng sông trong buổi chiều thật lặng lờ, hoang dại, mang đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại. Qua ngòi bút của Quang Dũng, thiên nhiên như có linh hồn phảng phất trong gió trong cây . - Hình ảnh con người ( câu 21-22) : Quang Dũng không tả mà chỉ gợi. Cái "dáng người trên độc mộc" đã gợi lên dáng đẹp, khỏe, đầy hiên ngang của con người trên con thuyền độc mộc lao trên sông nước. Như hòa hợp với con người, những bông hoa rừng cũng "đong đưa" làm duyên bên dòng nước lũ. Þ Bốn câu thơ như một bức tranh thủy mặc. Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. 3/ Khổ 3 (Câu 23- 30): - Ngoại hình : "không mọc tóc", "quân xanh màu lá" ® độc đáo, khác thường, gây ấn tượng mạnh, do bệnh sốt rét hoành hành. - Tư thế: "dữ oai hùm", "mắt trừng" ® oai phong, lẫm liệt. ® Ngoại hình và tư thế đối lập : khẳng định sức mạnh tinh thần. - Tâm hồn : "gửi mộng qua biên giới", "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" ® lãng mạn đáng yêu. - Lý tưởng : "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" ® cống hiến tuổi trẻ cho Tổ quốc, quyết sống chết vì lý tưởng Cách mạng. -Sự hy sinh : + "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" : từ láy "rải rác", dùng nhiều từ Hán Việt, âm điệu trầm buồn ® Hy sinh nhiều nhưng trang trọng. Quang Dũng mạnh dạn nói lên hiện thực đau thương của đoàn quân Tây Tiến. + "Aùo bào thay chiếu" : hình ảnh sáng tạo từ chiến bào thời xưa, cách nói tinh nghịch, hóm hỉnh của Quang Dũng vừa gợi lên hiện thực khó khăn, thiếu thốn vừa ca ngợi sự hy sinh của chiến sĩ Tây Tiến. + "Về đất": biện pháp nói giảm, nói tránh ® hy sinh thanh thản, nhẹ nhàng, các anh xem thường cái chết. - Nhà thơ đã nâng cái chết của các chiến sĩ Tây Tiến lên tầm sử thi hoành tráng: " Sông Mã gầm lên khúc độc hành" ® thiên nhiên như tấu lên khúc nhạc trầm hùng để tiễn đưa các anh về nơi an nghỉ cuối cùng. Þ Bằng bút pháp vừa hiện thực vừa lãng mạn, nhà thơ đã khắc họa thành công chân dung người chiến sĩ Tây Tiến. 4/ Khổ 4 (Câu 30- 34): - Giọng thơ thoáng buồn pha chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng, đầy khí phách. - Cụm từ "người đi không hẹn ước" : tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. - Hình ảnh "đường lên thăm thẳm"gợi lên một chặng đường đầy gian lao của đoàn quân Tây Tiến. - Cụm từ " mùa xuân ấy" vừa gợi lại những ngày đầu thành lập đơn vị vừa gợi lên niềm vui ở đơn vị Tây Tiến. - "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" quyết chiến đấu đến cùng với đồng đội, một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về. Þ Bốn câu thơ cuối khặng định nét đẹp tinh thần của chiến sĩ Tây Tiến : sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. III/- TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ) 4/Củng cố : Qua bài thơ này, em có ấn tượng nhất những câu thơ nào? Hãy trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? 5/Dặn dò: - Học thuộc bài thơ. - Tìm đọc thơ Quang Dũng. - Soạn bài " Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học". - Tiết sau học Làm văn.

Giáo Án Thi Giáo Viên Giỏi: Tây Tiến

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Đầy Đủ

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến Đầy Đủ Chi Tiết

Những Dạng Đề Thi Về Bài Tây Tiến Thường Gặp Trong Ôn Thi Thpt Quốc Gia Và Đại Học

Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Và Những Dạng Đề Thi Về Bài Tây Tiến

Ôn Thi Văn 12: Tây Tiến

Bài Văn Hay Cảm Nhận Về Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Cảm Nhận Đoạn Thơ: “Sông Mã Xa Rồi Tây Tiến Ơi … Mai Châu Mùa Em Thơm Nếp Xôi”

Cảm Nhận Nỗi Nhớ Tây Tiến Của Người Lính Qua 14 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Cảm Nhận Bức Tranh Thiên Nhiên Trong Bài Thơ “Tây Tiến” Của Quang Dũng

Cảm Nhận Của Anh Chị Về Hình Tượng Người Lính Tây Tiến Của Quang Dũng

Văn xuôi thì thường kết là: bằng nghệ thuật miêu tả tài tình cộng với ngôn ngữ mộc mạc giản dị tác giả đã làm hiện lên….

TÂY TIẾN

Quang Dũng

Câu 1: Vài nét về tác giả Quang Dũng ? Giới thiệu về đoàn quân Tây Tiến ? Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến ?

a. Tác giả

Quang Dũng (1921 – 1988), tên khai sinh: Bùi Đình Diệm, (tức Dậu).

Quê: Đan Phượng, Hà Tây.

Là nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc…

2001, được tặng giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật.

Tác phẩm chính:

Mây đầu ô (thơ – 1986), Mùa hoa gạo, Tuyển thơ văn Quang Dũng (1988)

b. Giới thiệu đoàn quân Tây Tiến

Thành lập đầu năm 1947. Quang Dũng là đại đội trưởng.

Thành phần: đa số là thanh niên Hà Nội, trong đó có sinh viên và học sinh.

Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào, miền Tây Bắc bộ Việt Nam, góp phần bảo vệ biên giới Lào – Việt.

Địa bàn hoạt động: khá rộng, gồm Sơn La, Hòa Bình, Sầm Nứa (Lào) vòng về miền tây Thanh Hóa.

Điều kiện chiến đấu gian khổ: núi cao, vực thẳm, rừng dày, thú dữ, sốt rét hoành hành.

c. Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

1948, đơn vị Tây Tiến giải thể, thành lập trung đoàn 52.

Cuối 1948, Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Bài thơ được sáng tác tại Phù Lưu Chanh sau khi rời xa đơn vị cũ chưa bao lâu. Lúc đầu có tên Nhớ Tây Tiến, sau khi in lại trong tập Mây đầu ô, tác giả đổi tên thành Tây Tiến.

Câu 2: Phân tích bài thơ Tây Tiến.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng.

Cảm hứng lãng mạn là niềm lạc quan, yêu đời, đạp bằng tất cả những gian khổ, hi sinh mất mát, hướng về tương lai hi vọng, trông chờ.

Cảm hứng bi tráng (bi hùng): bi là đau thương, hùng là hào hùng, nghĩa là vừa bi thương lại vừa hào hùng.

1. Khổ 1 ( Sông Mã … nếp xôi)

Bài thơ mở đầu bằng hai câu thơ gợi nhớ gợi thương:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến  ơi

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

•-                         Vần “ơi”, kết hợp từ láy “chơi vơi” là vần bằng tạo âm hưởng của tiếng gọi đồng vọng miên man không dứt, câu thơ sâu lắng, bồi hồi, ngân dài, từ lòng người vọng vào thời gian năm tháng, lan rộng lan xa trong không gian. Nỗi nhớ như có hình dáng của núi non, của hồn cây, vách đá, con sông.

•-                         Tác giả gọi tên con Sông Mã đầu tiên trong nỗi nhớ của mình. Vì con sông Mã là người bạn, là nhân chứng đã theo suốt bước chân quân hành, chứng kiến biết bao buồn vui, bao mất mát, hi sinh, vất vả của người lính TT. Gọi tên TT là gọi tên đồng đội, gợi nhớ bạn bè.

•-                         Điệp từ “nhớ” được nhắc lại hai lần góp phần tô đậm cảm xúc nhớ nhung dâng trào của tác giả.

Dẫn chứng minh họa thêm: Thơ ca VN khi nói về nỗi nhớ có nhiều cách diễn tả:

Ca dao có câu:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi đống than

Diễn tả tình cảm cách mạng, Tố Hữu có câu:

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

Nhưng đến Quang Dũng thì nỗi nhớ sáng tạo hơn cả – nhớ chơi vơi. Chơi vơi là trạng thái trơ trọi giữa khoảng không rộng, không thể bấu víu vào đâu cả. Nhớ chơi vơi có thể hiểu là một mình giữa thế giới hoài niệm mênh mông, bề bộn, không đầu, không cuối, không thứ tự thời gian, không gian. Đó là nỗi nhớ da diết, miên man, bồi hồi làm cho con người có cảm giác đứng ngồi không yên. Và nỗi nhớ ấy, tiếng gọi ấy đang đưa nhà thơ về với những kỉ niệm không quên của một thời gian khổ.

•·        Đó là nỗi nhớ về cuộc hành quân giữa núi rừng miền Tây vừa hùng vĩ lại vừa thơ mộng trữ tình được cảm nhận bằng cảm hứng  lãng mạn và tâm hồn lãng mạn hào hoa.

Nhớ cuộc hành quân giữa núi rừng miền Tây hùng vĩ:

•-         Tác giả gợi nhắc nhiều địa danh xa lạ: Sài Khao, Mường lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu… gợi bao cảm xúc mới lạ, tác giả như đưa người đọc lạc vào những địa hạt heo hút, hoang dại để từ đó dõi theo bước chân quân hành của người lính.

•-         6 câu thơ tiếp theo ” Sài chúng tôi khơi” diễn tả thật đắc địa sự hùng vĩ của núi rừng miền Tây. 6 câu thơ này là bằng chứng đặc sắc của ”thi trung hữu họa” (trong thơ có họa):

Cụ thể:

Con đường hành quân thật gian nan, vất vả, nguy hiểm với dốc cao, vực thẳm:

Sài Khao sương……

Mường Lát………

+ Trên đỉnh Sài Khao, sương dày đến độ lấp cả đoàn quân. Đoàn quân hành quân trong sương lạnh giữa núi rừng trùng điệp mệt mỏi rã rời. Tuy vậy họ vẫn thấy con đường hành quân thật đẹp và thơ mộng: đi trong sương, trong hoa đêm hơi.

Dốc lên……

Heo hút…

Ngàn thước…

Nhà ai…

+ Đường đi toàn dốc cao được diễn tả với nhiều từ láy tạo hình ”khúc khuỷu” (quanh co khó đi), ”thăm thẳm” (diễn tả độ cao, độ sâu), ”heo hút”(xa cách cuộc sống con người). Câu thơ sử dụng nhiều thanh trắc đi liền nhau”dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm”  (bảy chữ mà đã có tới 5 vhwx là thanh trắc) khiến khi đọc lên ta có cảm giác trúc trắc, mệt mỏi như đang cùng hành quân với đoàn binh vậy.

+ Đỉnh núi mù sương cao vút. Núi cao tận mây, mây nổi thành cồn, mũi súng chạm trời. Mũi súng của người chiến binh được nhân hóa tạo nên một hình ảnh: “súng ngửi trời” giàu chất thơ, mang vẻ đẹp cảm hứng lãng mạn, cho ta nhiều thi vị. Nó khẳng định chí khí và quyết tâm của người chiến sĩ chiếm lĩnh mọi tầm cao mà đi tới ”Khó khăn nào cũng vượt qua – Kẻ thù nào cũng đánh thắng!”. Chính vì chất lính trẻ trung ấy mà trước thiên nhiên dữ dội người lính TT không bị mờ đi mà nổi lên đầy thách thức.

+ Thiên nhiên núi đèo xuất hiện như để thử thách lòng người: “ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. Hết lên lại xuống, xuống thấp lại lên cao, đèo nối đèo, dốc tiếp dốc, không dứt. Câu thơ được tạo thành hai vế tiểu đối: ”Ngàn thước lên cao + Có cảnh đoàn quân đi trong mưa: ”Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.Câu thơ được dệt bằng những thanh bằng liên tiếp, gợi tả, sự êm dịu, tươi mát của tâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời. Trong màn mưa rừng, tầm nhìn của người chiến binh Tây Tiến vẫn hướng về những bản mường, những mái nhà dân hiền lành và yêu thương, nơi mà các anh sẽ đến, đem xương máu  và lòng dũng cảm để bảo vệ và giữ gìn.

+ Sự dữ dội của núi rừng cũng vắt kiệt sức người: ”Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ  quên đời”. Cái chết đậm chất bi hùng: Chết trong tư thế đẹp, ôm chắc cây súng trong tay sẵn sàng chiến đấu, không quên nhiệm vụ của người lính. Hiện thực chiến tranh xưa nay vốn như thế! Sự hy sinh của người chiến sĩ là tất yếu. Xương máu đổ xuống để xây đài tự do. Vần thơ nói đến cái mất mát, hy sinh nhưng không chút bi luỵ, thảm thương.

            + Ta trở lại đoạn thơ trên, gian khổ không chỉ là núi cao dốc thẳm, không chỉ là mưa lũ thác ngàn mà còn có tiếng gầm của cọp beo nơi rừng thiêng nước độc, nơi đại ngàn hoang vu:

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

“Chiều chiều…” rồi “đêm đêm” nhưng âm thanh ấy, “thác gầm thét”, “cọp trêu người”, luôn khẳng định cái bí mật, cái uy lực khủng khiếp ngàn đời của chốn rừng thiêng. Chất hào sảng trong thơ Quang Dũng là lấy ngoại cảnh núi rừng miền Tây hiểm nguy để tô đậm và khắc họa chí khí anh hùng của đoàn quân Tây Tiến. Mỗi vần thơ đã để lại trong tâm trí người đọc một ấn tượng: gian nan tột bậc mà cũng can trường tột bậc! Đoàn quân vẫn tiến bước, người nối người, băng lên phía trước. Uy lực thiên nhiên như bị giảm xuống và giá trị con người như được nâng cao hẳn

Hai câu cuối đoạn thơ, cảm xúc bồi hồi tha thiết. Như lời nhắn gửi của một khúc tâm tình. Như tiếng hát của một bài ca hoài niệm, vừa bâng khuâng, vừa tự hào:

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

“Nhớ ôi!” tình cảm dạt dào, đó là tiếng lòng của các chiến sĩ Tây Tiến ”đoàn binh không mọc tóc”. Câu thơ đậm đà tình quân dân. Hương vị bản mường với “cơm lên khói”, với “mùa em thơm nếp xôi” có bao giờ quên? Hai tiếng “mùa em” là một sáng tạo độc đáo về ngôn ngữ thi ca, nó hàm chứa bao tình thương nỗi nhớ, điệu thơ trở nên uyển chuyển, mềm mại, tình thơ trở nên ấm áp.

” Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh…”.

Đoạn thơ để lại một dấu ấn đẹp đẽ về thơ ca kháng chiến mà sự thành công là kết hợp hài hòa giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

Nửa thế hệ đã trôi qua, bài thơ ” Tây Tiến của Quang Dũng ngày một thêm sáng giá.

2. Khổ 2 ( Doanh trại…đong đưa)

Bốn câu đầu: (chép vào) đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân.

+ Từ ” Bừng lên” gợi cảm giác ấm áp, gợi niềm vui lan tỏa. Đêm rừng núi thành đêm hội, ngọn đuốc nứa, đuốc lau thành ”đuốc hoa” (“Đuốc hoa” là hoa chúc – cây  nến đốt lên trong phòng cưới, đêm tân hôn.)gợi không khí ấm cúng. “Bừng” chỉ ánh sáng của đuốc hoa, của lửa trại sáng bừng lên; cũng còn có nghĩa là tiếng khèn, tiếng hát, tiếng cười tưng bừng rộn rã.

 + Từ “kìa em” thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của cô gái vùng cao trong trang phục “xiêm áo” lộng lẫy cùng dáng vẻ “e ấp” rất thiếu nữ. Những thiếu nữ Mường, những thiếu nữ Thái, những cô gái Lào xinh đẹp, duyên dáng “e ấp”, xuất hiện trong bộ xiêm áo rực rỡ, cùng với tiếng khèn “man điệu” đã “xây hồn thơ” trong lòng các chàng lính trẻ.Cũng có thể hiểu người lính đang đóng giả con gái trong những trang phục dân tộc rất độc đáo, tạo tiếng cười vui cho đêm văn nghệ. Họ càng yêu đời hơn, yêu đất bạn hơn ” Nhạc về…”

+ Không chỉ thế người lính còn mải mê, say trong tiếng nhạc, điệu khèn của vùng đất lạ.

4 câu sau: Cảnh sông nước Tây Bắc vừa thực vừa mộng :hoang vắng, tĩnh lặng, buồn thi vị.

Thời gian: chiều sương ấy, gợi màu sắc bảng lảng, sương khói vừa có nỗi buồn man mác.

Sông nước hoang dại, bên bờ lau lách, hoa rừng đong đưa. Hình ảnh “hoa đong đưa” là một nét vẽ lãng mạn gợi tả cái “dáng người trên độc mộc” trôi theo thời gian và dòng hoài niệm. Đoạn thơ gợi lên một vẻ đẹp mơ hồ, thấp thoáng, gần xa, hư ảo trên cái nền “chiều sương ấy”. Cảnh và người được thấy và nhớ mang nhiều man mác bâng khuâng. Bút pháp, thi pháp của chủ nghĩa lãng mạn để lại dấu ấn tài hoa qua đoạn thơ này.

+ Dáng người mềm mại của cô gái Thái, Mèo trên chiếc thuyền độc mộc hay dáng người hùng dũng, hiên ngang của người lính đang đưa con thuyền tiến về phía trước càng làm cho bức tranh thêm phần thơ mộng.

“Có nhớ”, “có thấy” luyến láy, khắc họa thêm nỗi nhớ: lưu luyến, bồi hồi.

Nghệ thuật:  ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị, hồn thơ mang đậm chất lãng mạn, hào hoa.

3. Khổ 3

Hình tượng người lính Tây Tiến  bi thương, hào hùng, lãng mạn.

Giữa nền thiên nh … ủa đoàn quân Tây Tiến cứ hiện dần lên trong sự hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực của thơ Quang Dũng:

* Thiên nhiên Tây Bắc:

– Những địa danh miền sơn cước như Sài Khao, Mường Lát bồi hồi hiện về trong tâm khảm nhà thơ. Những “sương”, “hoa” từng hiện diện với thi nhân, với tình yêu thì nay có mặt với đoàn quân gian khổ, mỏi mệt nhưng cũng rất lãng mạn.

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

– Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến hiện lên là một bức tranh hoành tráng, dữ dội, hiểm trở, hoang vu của núi rừng Tây Bắc

“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” 

+ Những từ ngữ đầy giá trị tạo hình: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây súng ngửi trời đã diễn tả thật sâu sắc sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo Tây Bắc.

+ Thế núi hiểm trở: nhìn lên thì cao chót vót, nhìn xuống thì sâu thăm thẳm được diễn tả rất thành công trong một câu thơ nhiều thanh trắc: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm”.

+ “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống ” gợi tảû hình ảnh dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng đứng.

+ Câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” khiến ta hình dung cảnh những người lính dừng chân bên một dốc núi, phóng tầm mắt ra một không gian mịt mùng, bắt gặp thấp thoáng những ngôi nhà bồng bềnh trôi giữa “mưa xa khơi”.

– Thiên nhiên Tây Bắc còn luôn là mối đe dọa khủng khiếp đối với con người.

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”.

– Một miền Tây bí ẩn đầy hung khí của một miền đất dữ cũng là một miền Tây đằm thắm tình người.

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Cảnh núi rừng Tây Bắc hiểm trở và hoang vu, qua ngòi bút của Quang Dũng hiện ra đầy đủ với núi cao, vực sâu, dốc thẳm, thác gầm, cọp dữ, Những tên đất lạ: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu; những hình ảnh giàu giá trị tạo hình, những từ ngữ bạo, khỏe, tất cả gợi lên một Tây Bắc khác thường và bí hiểm.

* Hình ảnh người lính Tây Tiến:

– Những hình ảnh rất thực: “đoàn quân mỏi”, “dãi dầu”, “không bước nữa”, “gục lên súng mu”õ, “bỏ quên đời” Đó là hình ảnh những người lính kiệt sức về đói rét, bệnh tật, gục xuống trong những chặng đường hành quân.

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

Hai câu thơ nói đến gian khổ, sự khốc liệt của chiến tranh nhưng cũng nói lên tinh thần hi sinh, nhiệt tình cứu nước của những chàng trai Tây Tiến.

– Hình ảnh “súng ngửi trời” gợi độ cao của núi non và bộc lộ nét đẹp tâm hồn của những chàng trai Hà Nội: trẻ trung, yêu đời, vô tư, tinh nghịch

– Núi cao, vực thẳm, rừng thiêng nước độc không ngăn được tâm hồn người lính một lúc bất chợt thả nỗi nhớ vào một bóng hình Tây Bắc với “Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” 

Cả đoạn thơ đã tái hiện một cách chân thực và sống động cuộc sống chiến đấu vô cùng gian khổ nhưng hào hùng của đoàn quân Tây Tiến.

III. Kết bài:

– Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng tạo nên tính chất sử thi đặc biệt của bài thơ “Tây Tiến”.

– Bức chân dung người lính Tây Tiến hào hoa và dũng cảm được xây dựng trên cái nền hùng vĩ, dữ dội và hiểm trở của núi rừng Tây Bắc.

– Hồn thơ Quang Dũng đã làm ngời sáng lên hình ảnh đẹp nhất của một thời: hình ảnh người lính “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

***

*****

Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

DÀN BÀI:

I. Mở bài:

– Quang Dũng thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp.

– “Tây tiến” là sự hồi tưởng của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con người Tây Bắc một thời gian khổ và oai hùng. Tất cả được thể hiện qua một hồn thơ lãng mạn, một bút pháp tài hoa và độc đáo.

– Ngòi bút tài hoa của QD bộc lộ rõ nét trong khổ thơ thứ hai. Ở đó hồn thơ lãng mạn của QD bị hấp dẫn trước vẻ đẹp của con người và cảnh vật Tây Bắc.

– Trích dẫn thơ.

II. Thân bài:

1. Khái quát:

– Giới thiệu ngắn gọn: về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh ra đời của bài thơ (đề 1).

– Đoạn thơ này mở ra một thế giới khác của Tây Bắc. Cảnh núi rừng hoang vu hiểm trở ở đoạn đầu lùi dần và khuất hẳn để bất ngờ hiện ra vẻ mĩ lệ, thơ mộng của cảnh và người Tây Bắc. Cảnh và người hiện lên trong một thời gian làm nổi lên rõ nhất vẻ lung linh, huyền ảo của nó: Cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh một buổi chiều sương phủ trên sông nước mênh mang.

2. Phân tích:

a. Bốn câu thơ đầu:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Kèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

– Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến có sự góp mặt của đồng bào địa phương được miêu tả bằng những chi tiết rất thực mà cũng rất mộng. Người đọc như lạc vào thế giới của ánh sáng, vũ điệu và âm thanh.

– Hồn thơ QD lãng mạn, say mê:

+ Trong ánh sáng lung linh của lửa đuốc, trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, cảnh vật và con người ngả nghiêng, ngất ngây, rạo rực.

+ Hai chữ “Kìa em” thể hiện cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên, vừa mê say, vui sướng. Nhân vật trung tâm của đêm liên hoan là những cô gái Tây Bắc bất ngờ hiện ra với vẻ đẹp vừa kì lạ, vừa lộng lẫy với xiêm áo rực rỡ, vừa tình tứ “e ấp” trong một vũ điệu mang đậm màu sắc xứ lạ “man điệu” đã thu hút hồn vía của các chàng trai thị thành.

– Những chữ “xiêm áo – man điệu – khèn – hồn thơ” gợi lên một vẻ đẹp vừa mới lạ, vừa xa xôi, vừa bí ẩn.

b. Bốn câu thơ cuối:

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

– Bốn câu thơ giàu chất thơ, chất họa. Sông nước Tây Bắc gợi ra cảm giác mênh mang, mờ ảo.

– Bút pháp chấm phá tài hoa, tinh tế. Không gian sông nước rộng lớn, cảnh thưa thớt, thấp thoáng bóng người, bóng hoa. Cảnh không rõ nét mà mờ nhòa, tất cả phủ trong màn sương huyền thoại: chiều mông lung sương, hồn lau phảng phất.

– Không gian dòng sông trong buổi chiều mang đậm màu sắc cổ tích, nổi bật trên dòng sông là dáng hình mềm mại, uyển chuyển của cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc.

– Cảnh vật qua ngòi bút QD như có hồn phảng phất trong gió, trong cây. Nhà thơ không chỉ làm hiển hiện trước mắt người đọc vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cái phần linh thiêng của cảnh vật: “Có thấy hồn lau nẻo bến bờ” 

Hùng vĩ gắn với thơ mộng là cái nhìn riêng của hồn thơ QD trước núi rừng Tây Bắc. Xuyên qua cảnh vật là một hoài niệm tinh tế mà sâu nặng, bâng khuâng, da diết của tác giả với vùng đất gắn bó một thời với binh đoàn Tây Tiến.

III. Kết bài:

– Hồn thơ lãng mạn của QD như được chắp cánh bởi vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây Bắc.

– Đoạn thơ khiến người đọc như lạc vào thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc. Tám câu thơ đã hội tụ tất cả nét tài hoa của người nghệ sĩ đa tài, đa tình này: thơ – nhạc

***

*****

Đề 3: Phân tích hình tượng người lính trong đoạn thơ sau đây:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.

(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

DÀN BÀI

I. Mở bài:

– Quang Dũng thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp.

– “Tây tiến” là sự hồi tưởng của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con người Tây Bắc một thời gian khổ và oai hùng. Tất cả được thể hiện qua một hồn thơ lãng mạn, một bút pháp tài hoa và độc đáo.

– Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong bài thơ vừa hào hùng, vừa hào hoa:

– Trích dẫn thơ.

II. Thân bài:

1. Khái quát:

– Giới thiệu ngắn gọn về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh ra đời của bài thơ (đề 1).

– Quang Dũng đã chọn lọc, đã tinh lọc những nét tiêu biểu nhất của người lính Tây Tiến để tạo nên bức tượng đài tập thể. Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu của bức tượng đài, tạo nên vẻ đẹp bi tráng của đoàn quân Tây Tiến.

2. Phân tích:

a. Hình ảnh người lính (4 câu đầu):

– Với những chi tiết rất thực, hình ảnh so sánh, tương phản, nhà thơ đã khắc họa sống động, cụ thể bức chân dung của người lính Tây Tiến.

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

+ Thơ ca thời kì kháng chiến khi viết về người lính thường viết về căn bệnh sốt rét ác nghiệt. Nhà thơ Chính Hữu trong bài “Đồng chí” đã trực tiếp miêu tả căn bệnh ấy:

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”..

Quang Dũng trong “Tây Tiến” cũng nói lên những gian khổ, khó khăn, những căn bệnh khiến những người lính “không mọc tóc”, “da xanh màu lá”.

+ Cái vẻ xanh xao vì đói rét, bệnh tật ấy của người lính Tây Tiến, qua cái nhìn của Quang Dũng vẫn toát lên vẻ oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng: “dữ oai hùm”.

+ Hai chữ “đoàn binh” gợi hình ảnh một đoàn chiến binh có vũ khí, có khí thế xung trận, át đi cái vẻ ốm yếu của bệnh tật.

– Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến:

“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.

+ Hình ảnh “mắt trừng” thể hiện ý chí quyết tâm của người lính Tây Tiến trong nhiệm vụ bảo vệ biên cương, nghĩa vụ quốc tế của mình.

+ Hình ảnh lạ, sáng tạo độc đáo “Đêm mơ Hà Hội dáng kiều thơm” . Bên trong cái dữ dằn, oai hùng của người lính là những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khao khát yêu thương

Bằng bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã khắc họa hình ảnh đoàn quân Tây Tiến, từ dáng điệu bên ngoài đến vẻ đẹp tâm hồn bên trong, bộc lộ nét đẹp tâm hồn, tính cách của những người lính ra đi từ thủ đô. Bệnh tật và lao khổ của cuộc chiến tranh đã phải bó tay trước những chàng trai đa tình, lãng mạn này.

b. Sự hi sinh của người lính (4 câu sau):

– “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”

+ Sự bi thương được gợi lên qua hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo.

+ Câu thơ phần lớn là từ Hán Việt: “biên cương – mồ – viễn xứ” gợi không khí thiêng liêng, đượm chút ngậm ngùi.

– Câu thơ tiếp theo vang lên như một lời thề “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. Đó cũng chính là lí tưởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc của những chàng trai đô thành này.

“Áo bào thay chiếu anh về đất”.

+ Câu thơ nhắc đến một sự thật đau thương của cuộc chiến tranh: những người lính ngã xuống không có một manh chiếu bọc thân, chỉ có chiếc áo các anh đang mặc trên người theo “anh về đất”.

+ Hai chữ “áo bào” lấy từ văn học cổ để tái tạo ở đây một vẻ đẹp tráng sĩ, làm mờ thực trạng thiếu thốn, khốc liệt của chiến trường.

+ Chữ “về” thể hiện thái độ ngạo nghễ, thanh thản, nhẹ nhõm của người lính khi đón nhận cái chết.

– Đoạn thơ kết thúc bằng hình ảnh dòng sông Mã “gầm lên khúc độc hành”. Sự hi sinh của người lính Tây Tiếncòn lay động đến cả đất trời, khiến dòng sông Mã gầm lên đau đớn, tiếc thương. Trong âm hưởng hào hùng và dữ dội của thiên nhiên, sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.

Tây Tiến xứng đáng được xem là một tượng đài kỉ niệm bằng thi ca về đoàn quân Tây Tiến nói riêng về con người Việt Nam nói chung của một thời đại đầy gian lao mà anh dũng”.

III. Kết bài:

– Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng tạo nên tính chất sử thi đặc biệt của bài thơ “Tây Tiến”.

– Hồn thơ Quang Dũng đã làm ngời sáng lên hình ảnh đẹp nhất của một thời: hình ảnh người lính “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

(Sưu tầm)

Cảm Nhận 14 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng

Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ “Tây Tiến” Khổ 1 Chi Tiết Đầy Đủ Đoạn 1

Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ “Tây Tiến” Khổ 3 Chi Tiết Đầy Đủ Nhất

Phân Tích Cảm Nhận Đoạn 3 Bài Thơ “Tây Tiến” – Quang Dũng Hay Nhất

Văn Mẫu 5 Bài “Phân Tích Khổ Thơ Cuối Trong Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng”

Bộ Sách Giáo Khoa Và Sách Bài Tập Lớp 2 Năm Học 2022

Phân Tích Nhân Vật Mẹ Tơm Của Tố Hữu Văn Học 12

Mẹ Ta Trả Nhớ Về Không *

Cảm Nghĩ Của Em Về Câu Thơ “cha Mẹ Thương Con Bằng Gừng Cay Muối Mặn”

Đọc Và Cảm Nhận Bài Thơ Bài Thơ Mẹ Vắng Nhà Ngày Bão Mang Ý Nghĩa Sâu Sắc Của Nhà Thơ Đặng Hiển

Hướng Dẫn Cảm Thụ Văn Học Bài Mẹ Vắng Nhà Ngày Bão

Bộ sách giáo khoa lớp 2 mới nhất

Đối với năm học 2022 – 2022 theo quy định của Bộ GDĐT Bộ sách giáo khoa chuẩn lớp 2 sẽ gồm những cuốn sách gì? Giá bán bộ sách giáo khoa bao nhiêu và sách lớp 2 có thể mua ở đâu để tránh mua phải sách cũ?

Mua đủ bộ sách cơ bản của lớp 2 nói trên do NXB Giáo dục Việt Nam ấn hành.

Tốt nhất nên chọn các nhà sách, hiệu sách uy tín để mua bộ sách giáo khoa lớp 2

Tránh mua phải sách lậu, sách kém chất lượng.

Bộ sách giáo khoa lớp 2 năm 2022 gồm những quyển gì?

Bộ Sách Giáo Khoa Và Sách Bài Tập Lớp 2 (Năm học 2022 – 2022) – Bộ sách cung cấp đủ các kiến thức cần thiết bám sát chương trình lớp 2. Đây là tài liệu bổ ích giúp các em học tập tốt và tự tin ghi điểm trong các kì thi quốc gia.

Trọn bộ SGK lớp 2 gồm các cuốn sau:

Tiếng Việt 2 (Tập 1)

Tiếng Việt 2 (Tập 2)

Toán 2

Tập Viết 2 (Tập 1)

Tập Viết 2 (Tập 2)

Tự Nhiên Và Xã Hội 2

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 1)

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 2)

Vở Bài Tập Toán Lớp 2 (Tập 1)

Vở Bài Tập Toán Lớp 2 (Tập 2)

Vở Tập Vẽ Lớp 2

Vở Bài Tập Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 2

Vở Bài Tập Đạo Đức Lớp 2

Tập Bài Hát Lớp 2

Bộ SGK lớp 2 có giá bán từ 90 -100 nghìn đồng. Tuy nhiên, tùy từng nơi, giá bán có thể khác nhau. Chính vì vậy, Quý phụ huynh có thể tham khảo giá trước khi mua hoặc trên các trang online uy tín (nếu không có thời gian đến nhà sách). Phụ huynh cũng có thể đặt mua sách qua nhà trường để đảm bảo sách chất lượng.

Mua “Bộ sách giáo khoa lớp 2 năm học 2022 – 2022 ” được giảm 30% bằng liên kết bên dưới:

Tham khảo giá khuyến mãi tại Lazada: https://kesachonline.com/lazada

Tham khảo giá khuyến mãi tại Tiki: https://kesachonline.com/yTy-

Tham khảo giá khuyến mãi tại A đây rồi!: https://kesachonline.com/Q1sq

BÀI VIẾT THUỘC BẢN QUYỀN CỦA REVIEW SÁCH HAY NÊN ĐỌC – KỆ SÁCH ONLINE

Đáp Án Bài Người Mẹ Hiền Sách Tiếng Việt Lớp 2

Có Một Tượng Đài Mẹ Suốt Bằng Thơ

Đọc Và Cảm Nhận Bài Thơ Tuyển Chọn Những Bài Thơ Hay Nhất Cho Trẻ Mầm Non

101 Bài Thơ Cho Bé Lớp 1 Hay, Khám Phá Bao Điều Thú Vị Nhất

Đọc Và Cảm Nhận Bài Thơ Mẹ Suốt

🌟 Home
🌟 Top