Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất # Top 10 View | Kovit.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất được cập nhật mới nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hình tượng người anh hùng trong thơ ca trung đại Việt Nam hiện lên với vẻ đẹp kỳ vĩ với những hình ảnh to lớn, mang tầm vóc hiên ngang, lẫm liệt. Hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu một tác phẩm như thế qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão. Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng của những người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. Qua bài thơ, ta sẽ cảm nhận hết được một sức mạnh của thời đại của quân và dân ta, cảm nhận hết được hào khí Đông A đã làm lên lịch sử. Mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Tỏ lòng Ngữ văn 10 tập 1 để thấy được vẻ đẹp của con người với sức mạng và lí tưởng, khí thế hào hùng của con người trong giai đoạn này.

SOẠN BÀI TỎ LÒNG NGỮ VĂN 1 TẬP 1

I. Tìm hiểu bài Tỏ lòng Ngữ văn 10 tập 1

1. Tác giả

Phạm Ngũ Lão (1255 -1320) là người có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. Ông không chỉ là một võ tướng mà còn là một nhà thơ, ông thích đọc sách, ngâm thơ và được người đời ca ngợi là người văn võ song toàn.

2. Tác phẩm

Bài thơ Tỏ lòng là tác phẩm đầu tay của ông. Nó là một trong hai bài thơ của ông còn lưu lại tới ngày nay.

II. Hướng dẫn soạn bài Tỏ lòng Ngữ văn 10 tập 1

1. Câu 1 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác chữ Hán và câu thơ dịch là:

Trong câu thơ đầu “hoành sóc” chỉ tư thế hiên ngang của người chiến sĩ khi cầm ngang ngọn giáo bảo vệ đất nước. Trong câu thơ dịch hai từ “múa giáo” chưa thể hiện được hết ý nghĩa của câu thơ.

Không gian trong bài thơ nguyên tác “giang sơn” trong một bối cảnh về thời gian “kháp kỷ thu”, không gian rộng lớn, thời gian như trải dài vô tận, làm cho hình ảnh người chiến sĩ hiện lên với một vẻ đẹp kỳ vĩ, mang tầm vóc lịch sử. Vẻ đẹp của con người không chỉ toát lên từ hình dáng bên ngoài mà nó còn được bộc lộ từ khí chất bên trong. Cầm ngang ngọn giáo là tư thế con người luôn luôn sẵn sàng chiến đấu, so với phần dịch “múa giáo” thì hình ảnh đó mạnh mẽ, hào hùng hơn nhiều.

2. Câu 2 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Cảm nhận về sức mạnh của quân đội thời Trần qua câu thơ: “Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu”

Thứ nhất: Ta có thể hiểu đó là sức mạnh và ý chí chiến đấu của quân và dân nhà Trần mang một sức mạnh như hổ báo – không gì có thể ngăn cản được, sức mạnh ấy được so sánh với “nuốt trôi trâu”.

Thứ hai: Ta có thể hiểu sức mạnh và ý chí của quân và dân nhà Trần mang một sức mạnh của vũ trụ, sức mạnh ấy có thể được so sánh như át cả sao Ngưu trên bầu trời – sức mạnh của vũ trụ rộng lớn, có thể thay đổi cả giang san đất nước.

3. Câu 3 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

“Nợ” công danh mà tác giả nói tới trong bài thơ có thể hiểu theo đó là chí làm trai của người quân tử theo quan điểm của Nho giáo. Người nam nhi theo quan điểm đó phải lập được công danh, mang lại tiếng thơm cho đời, đó là “món nợ” của người làm trai theo quan điểm Nho giáo. Trong giai đoạn lịch sử, khi đất nước đang bị quân Nguyên – Mông xâm chiếm thì người “nam nhi” mang có trách nhiệm bảo vệ đất nước, hoàn thành nghĩa vụ bảo vệ non sông là một trong những món “nợ” mà người làm trai phải gánh vác.

4. Câu 4 trang 116 SGK Ngữ văn 1 tập 1

Nỗi “thẹn” trong câu thơ cuối đó chính là nỗi hổ thẹn của người anh hùng khi mình không có được những chiến công hiển hách, mưu lược tài ba như Vũ Hầu Gia Cát Lượng. “Thẹn” vì tài năng, trí lực của bản thân không thể so sánh, có hạn để đem ra giúp dân, giúp nước. Đó là những nỗi thẹn của một người có giá trị nhân cách lớn – của những con người có trách nhiệm với đất nước, non sông.

5. Câu 5 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Qua bà thơ Tỏ lòng, ta thấy hình ảnh nam nhi thời Trần mang vẻ đẹp của thời đại, của ý chí chiến đấu chống giặc ngoại xâm, ý chí đó có thể sáng ngang cùng với vũ trụ, mang tầm vóc và hào khí Đông A. Chính ý chí và lòng quyết tâm đó đã mang đến một sức mạnh không gì có thể ngăn cản được tạo ra một sức mạnh thời đại.

Thế hệ trẻ hôm nay học được ở bài thơ cách sống hết mình và cách cống hiến hết mình của người đời xưa cho công cuộc xây dựng, bảo vệ đật nước. Con người đời xưa sống hết mình cho dân cho nước, hết lòng ước mơ cống hiến để đem lại cuộc sống an vui, thái bình cho nhân dân. Lí tưởng sống cao đẹp của họ là điều mà thế hệ trẻ hôm nay nên vươn tới.

Nguồn Internet

Soạn Bài Mây Và Sóng Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất

SOẠN BÀI MÂY VÀ SÓNG NGỮ VĂN 9

I. Tìm hiểu tác phẩm

1. Tác giả

Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ và nhận giải Nô-ben văn học 1913.

Ông đã để lại một gia tài văn hóa nghệ thuật đồ sộ

2. Tác phẩm

Bài thơ Mây và sóng được tác giả viết bằng tiếng Ben – gan, in trong tập thơ Si – su, xuất bản năm 1909 và được chính tác giả dịch ra tiếng Anh và in trong tập Trăng non

II. Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm Mây và sóng Ngữ văn 9

1. Câu 1 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 1

a) Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phần là:

Giống nhau:

Cả ha đoạn thơ đều có kết cấu, bố cục, số dòng thơ giống nhau

Cách tác giả xây dựng hình ảnh đều theo một trình từ chung: Thuật lại lời rủ rê, lời từ chối và sự tưởng tượng sáng tạo trò chơi.

Khác nhau:

Đối tượng hai phần khác nhau: Phần 1 là lời rủ rê của mây, phần 2 là lời rủ rê của sóng

Không gian trong phần 1 là trên trời, không gian trong phần 2 là dưới biển

Cả hai trò chơi mà em bé sáng tạo ra trong hai phần đều khác nhau: Con là mây và mẹ là trăng – con là sóng và mẹ là bến bờ kì lạ.

b) Nếu như bài thơ thiếu mất phần 2 thì cả bài thơ sẽ không diễn đạt được trọn vẹn ý thơ một cách đầy đủ bởi: Phần thứ hai tạo ra thử thách tình cảm đối với người con, tạo ra tác động trùng điệp. Qua đó, nhằm khẳng định lại tình cảm của ngườ con dành cho mẹ ở khổ thơ thứ nhất

2. Câu 2 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Vị trí của dòng thơ “Con hỏi…” ở mỗi phần: Đều được đặt sau lời mời, rủ rê, lôi kéo và đặt trước lời đáp của những người trên mây và người trong sóng.

Ví tri đó nhằm tạo ra sự hấp dẫn của trò chơi. Khi nghe những lời mời gọi rất hấp dẫn như thế, chú bé lần nào cũng tỏ ra băn khoăn nhưng tình cảm dành cho mẹ lớn hơn hết thảy.

3. Câu 3 trang 88 SGK Ngư văn 9 tập 2

So sánh những cuộc vui chơi của những người “trên mây” và “trong sóng” giữa thế giới tự nhiên và những trò chơi của “mây và sóng” do em bé tạo ra:

Cuộc vui chơi giữa những người “trên mây” và “trong sóng” đều vô cùng hấp dẫn, những cuộc vui từ sáng sớm đến chiều muộn, ở đó chú bé được hòa mình với thiên nhiên, thế giới kỳ diệu với những lời mời gọi vô cùng thú vị

Những trò chơi của “mây và sóng” do em bé tạo ra ở đó, chú được biến thành mây, thành sóng, còn mẹ được biến thánh “mặt trăng và bến bờ kỳ lạ”, tình mẫu tử được hòa hợp cùng với thiên nhiên, trong trò chơi này của chú bé cũng thú vị và tràn ngập mầu sắc không kém gì trò chơi của “mây và sóng” tạo ra.

Sự giống nhau cũng như sự khác nhau giữa các cuộc chơi đó nói lên tình mẹ con gắn bó như mây – trăng, biển – bờ, tình cảm ấy đã lên kích cỡ vũ trụ, thiêng liêng, bất diệt.

4. Câu 4 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ trong việc xây dựng các hình ảnh thiên nhiên là: Thiên nhiên trong bài thơ đề vô cùng gần gũi, thơ mộng, mang nhiều nét tưởng tượng do chú bé nghĩ ra. Những hình ảnh đó hiện lên trong trí tưởng tượng của cậu bé đều vô cùng lung linh, huyền ảo, một thế giới đầy mầu sắc đối với các bạn nhỏ, gần gũi với tuổi thơ.

5. Câu 5 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Ý nghĩa của câu thơ “Con lăn, lăn, lăn mãi… ở chốn nào”: Tình yêu thương của mẹ dành cho con, luôn luôn ở bên cạnh con. Tình cảm của mẹ dành cho con không ai có thể tách rời, không có gì có thể rời xa, thiêng liêng, bất diệt.

6. Câu 6 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài thơ còn có thể gợi cho ta suy ngẫm

Để có thể từ chối được những cám dỗ và quyến rũ trong cuộc đời, con người phải có điểm tựa vững chắc. Tình mẹ con chính là một trong những điểm tựa vững chắc đó.

Hạnh phúc không phải ở “trên mây” hay “trong sóng” hay những thứ xa xỉ, do ai ban phát mà hạnh phúc ở ngay trong cuộc sống trần thế và đo chính con người chúng ta tạo dựng nên.

Nguồn Internet

Soạn Bài Đất Nước Đầy Đủ Hay Nhất

Có một đề tài trở đi trở lại như một lời khấn khứa, đó là tình yêu quê hương đất nước. Và bởi vậy, cho nên cảm hứng ấy luôn xuyên suốt trong các thời kì văn học, luôn trở thành nguồn cảm hứng để khơi dậy những cảm xúc thẩm mĩ và bồi đắp cho con người tình cảm thiêng liêng ấy. Với Nguyễn Khoa Điềm, một hồn thơ với cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng, qua “Đất Nước” đã giúp cho ta nhận thức sâu sắc hơn về tư tưởng đất nước của nhân dân. Vậy thì hôm nay mình sẽ giúp các bạn soạn bài Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm nữa. Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã tham khảo bài soạn này.

SOẠN BÀI ĐẤT NƯỚC LỚP 11(TRÍCH TRƯỜNG CA MẶT ĐƯỜNG KHÁT VỌNG)

I, Tìm hiểu chung bài Đất Nước

1.Tác giả

Nguyễn Khoa Điềm viết rất hay về đất nước bằng một lối đi của riêng mình, với cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng.

2.Tác phẩm

Bài thơ được viết để nhằm thức tỉnh thanh niên vùng tạm chiếm đứng lên cùng nhân dân kháng chiến.

II, Đọc hiểu bài Đất Nước

Câu 1 sgk ngữ văn lớp 12 tập 1 tr 122

Bố cục:

Phần 1: Cảm xúc về đất nước: từ đầu đến câu 42.

Phần 2: Tư tưởng đất nước của nhân dân.

Trình tự triển khai mạch cảm xúc: Phần 1 là những cảm xúc của nhà thơ về đất nước trong chiều dài thời gian lịch sử, trong chiều rộng không gian địa lí, trong mối quan hệ riêng tư của cá nhân với cộng đồng. Phần 2 là tư tưởng đất nước của nhân dân. Cảm xúc nồng nàn suy tư sâu lắng nhưng nhà thơ đã triển khai bài thơ đầy thuyết phục, với lối văn trữ tình chính luận sâu sắc.

Câu 2 sgk Ngữ văn 12 tập 1 tr 122

Trong phần đầu từ đầu đến “làm nên đất nước muôn đời”, tác giả cảm nhận đất nước trên những phương diện:

Đất nước trong chiều dài thời gian lịch sử.

Đất nước trong chiều rộng không gian địa lí

Đất nước trong mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng.

Cách tác giả triển khai khác với các nhà thơ viết về đất nước cùng thời: Nhìn đất nước trong một quá trình, trên nhiều góc độ, phương diện, gắn với những hình ảnh bình dị, gần gũi nhưng vẫn bay bổng, mĩ lệ.

Câu 3 sgk Ngữ văn 12 tập 1 tr 122

Tư tưởng đất nước của nhân dân đưa đến những phát hiện sâu và mới

Về địa lí:

Đất nước phong phú, rộng lớn nhưng nói bằng những câu ca dao”con cá ngư ông móng nước biển khơi, con chim phượng hoàng..”

Nếu các nhà thơ khác dùng những tên gọi địa lí để thấy đất nước là non kì hải tú thì Nguyễn Khoa Điềm chứng tỏ rằng chính nhân dân đã hóa hồn vào núi sông qua những tên gọi địa lí ấy.

Về lịch sử:

Đất nước có từ những điều giản dị, gần gũi trong đời sống thường ngày.

Đất nước ở đây trong chiều dài thời gian không được tính bằng khoảng thời gian ước lệ, chung chung mà nói bằng truyền thuyết, cổ tích cổ xưa, bởi vậy không ồn ào, sáo rỗng.

Về văn hóa:

Tư tưởng đất nước của nhân dân được truyền tải bằng cách: Nhà thơ dùng chính lời ăn tiếng nói của nhân dân, vì thế càng sinh động, hấp dẫn và giàu sức thuyết phục.

Tư tưởng đất nước của nhân dân nổi bật trong bài thơ này và nhiều bài thơ chống Mĩ bởi, nó là tư tưởng xuyên suốt có từ ngàn xưa “quan nhất thời, dân vạn đại” hay “dân là dân nước, nước là nước dân”. Hơn nữa nhân dân là nguồn gốc, là cội nguồn sức mạnh làm nên thành công của cuộc kháng chiến.

Câu 4 sgk Ngữ văn 12 tập 1 tr 122

Các chất liệu dân gian được sử dụng:

Miếng trầu, gừng cay muối mặn, câu ca dao, truyện truyền thuyết..

Tuy nhiên Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng linh hoạt, sáng tạo để tạo nên những hình tượng vừa quen thuộc, vừa mới lạ, vừa bình dị vừa bay bổng, mĩ lệ.

Nguồn Internet

Soạn Bài Thơ Thương Vợ Ngắn Gọn Ngữ Văn Lớp 11 Đầy Đủ

Câu 1: Hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu

– Hai câu đầu đã giới thiệu được hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh.

Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng

+ Công việc là buôn bán. Thời gian làm việc là “quanh năm”, là ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác. Mom sông là vùng đất nhô ra sông, nơi đầu sóng ngọn gió.

– Trên cái nền không gian và thời gian ấy, cuộc mưu sinh đầy khó khăn của bà Tú hiện lên rất rõ:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông

Hình ảnh thân cò là hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho phụ nữ trong xã hội xưa. Có điều, Tú Xương vừa tiếp thu ca dao nhưng vừa có những sáng tạo độc đáo. Dùng từ thân cò làm ý thơ mang tính khái quát cao hơn, nó giúp gợi lên cả một số kiếp, nỗi đau thân phận. Có lẽ vì thế mà tình thương của Tú Xương dành cho bà Tú trở nên sâu sắc hơn. Bên cạnh đó, từ láy lặn lội, eo sèo được đảo lên trước làm nổi bật hình ảnh lam lũ, vất vả của bà Tú.

Câu 2: Đức tính cao đẹp của bà Tú

Vẻ đạp của bà Tú trước hết được cảm nhận ở sự đảm đang, tháo vát, chu toàn với chồng con:

Nuôi đủ năm con với một chồng

Từ đủ trong nuôi đủ vừa nói số lượng, vừa nói chất lượng. Oái oăm hơn, câu thơ chia làm hai vế thì vế bên này (một chồng) lại cân xứng với cả gánh nặng bên kia (năm con). Câu thơ cho thấy Tú Xương ý thức rõ lắm nỗi lo của vợ và sự khiếm khuyết của mình nữa.

Năm nắng mười mưa dám quản công

Thành ngữ ” năm nắng mười mưa ” vốn đã có hàm nghĩa chỉ sự gian lao, vất vả nay được dùng trong trường hợp của bà Tú nó còn nổi bật được đức chịu thương, chịu khó hết lòng vì chồng con của bà Tú. Nhưng với bà Tú đó lại là niềm hạnh phúc của một người vợ vì gia đình. Tú Xương đã thay vợ mình nói lên điều này.

Câu 3: Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời Tú Xương tự rủa mát mình:

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cùng như không.

Hai câu cuối chỉ ra hai nguyên nhân gây nên nỗi khổ của vợ: ấy là mình và thói đời. Sự hờ hững của ông cũng là một biểu hiện của thói đời ấy. Đó cũng là biểu hiện của việc vận dụng khẩu ngữ, lời ăn, tiếng nói của dân gian để khắc họa hình ảnh bà Tú – một người phụ nữ của gia đình, của xã hội. Lời chửi ẩn sâu trong tâm khảm sự thương yêu và có cả ngậm ngùi, chua xót đến đắng lòng.

Trong xã hội trọng nam khinh nữ, việc một nhà nho như Tú Xương không những nhận ra sự vô dụng của mình mà còn trách mình một cách thẳng thắn, đó chính là một biểu hiện trong nhân cách nhà thơ qua tiếng chửi trong bài thơ.

Câu 4: Nỗi lòng của nhà thơ

Nỗi lòng thương vợ của Tú Xương được thể hiện thành công qua bài thơ. Tựa đề Thương vợ chưa thể hiện được đầy đủ tình thương của nhà thơ đối với vợ cũng như chưa toát lên được nhân cách của nhà thơ. Tú Xương không chỉ thương vợ mà còn biết ơn vợ, không chỉ lên án thói đời mà còn tự trách mình. Điều đó chứng tỏ tấm lòng của nhà thơ đối với bà Tú.

Câu hỏi 6: Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ ” Thương vợ ” của Tú Xương.

“Thương vợ” là một trong những bài thơ mà Tú Xương vận dụng một cách rất sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian.

– Về hình ảnh: Trong ca dao, hình ảnh con cò có khá nhiều ý nghĩa: có khi nói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó; có khi lại tượng trưng cho thân phận người lao động với nhiều bất trắc thua thiệt. Như thế, con cò trong ca dao vốn đã gợi nhiều cay đắng, xót xa. Song dường như ứng vào nhân vậ cụ thể là bà Tú thì nó lại càng gợi sự xót xa, tội nghiệp nhiều hơn. Hơn thế nữa so với từ ” con cò” trong ca dao thì từ ” thân cò ” của Tú Xương mang tính khái quát cao hơn, do vậy mà tình yêu thương của Tú Xương cũng thấm thía và sâu sắc hơn.

– Về từ ngữ: thành ngữ ” năm nắng mười mưa” được vận dụng một cách rất sáng tạo. Cụm từ ” nắng mưa” chỉ sự vất vả. Các từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra rồi kết hợp với ” nắng, mưa ” tạo nên một thành ngữ chéo. Hiệu quả của nó vừa nói lên sự vất vả, gian lao, vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con của bà Tú.

Câu hỏi 7: Cảm nhận của anh (chị ) về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của tác giả Trần Tế Xương:

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!