Xu Hướng 2/2024 # Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hình tượng người anh hùng trong thơ ca trung đại Việt Nam hiện lên với vẻ đẹp kỳ vĩ với những hình ảnh to lớn, mang tầm vóc hiên ngang, lẫm liệt. Hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu một tác phẩm như thế qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão. Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng của những người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. Qua bài thơ, ta sẽ cảm nhận hết được một sức mạnh của thời đại của quân và dân ta, cảm nhận hết được hào khí Đông A đã làm lên lịch sử. Mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Tỏ lòng Ngữ văn 10 tập 1 để thấy được vẻ đẹp của con người với sức mạng và lí tưởng, khí thế hào hùng của con người trong giai đoạn này.

SOẠN BÀI TỎ LÒNG NGỮ VĂN 1 TẬP 1 I. Tìm hiểu bài Tỏ lòng Ngữ văn 10 tập 1

1. Tác giả

Phạm Ngũ Lão (1255 -1320) là người có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. Ông không chỉ là một võ tướng mà còn là một nhà thơ, ông thích đọc sách, ngâm thơ và được người đời ca ngợi là người văn võ song toàn.

2. Tác phẩm

Bài thơ Tỏ lòng là tác phẩm đầu tay của ông. Nó là một trong hai bài thơ của ông còn lưu lại tới ngày nay.

II. Hướng dẫn soạn bài Tỏ lòng Ngữ văn 10 tập 1

1. Câu 1 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác chữ Hán và câu thơ dịch là:

Trong câu thơ đầu “hoành sóc” chỉ tư thế hiên ngang của người chiến sĩ khi cầm ngang ngọn giáo bảo vệ đất nước. Trong câu thơ dịch hai từ “múa giáo” chưa thể hiện được hết ý nghĩa của câu thơ.

Không gian trong bài thơ nguyên tác “giang sơn” trong một bối cảnh về thời gian “kháp kỷ thu”, không gian rộng lớn, thời gian như trải dài vô tận, làm cho hình ảnh người chiến sĩ hiện lên với một vẻ đẹp kỳ vĩ, mang tầm vóc lịch sử. Vẻ đẹp của con người không chỉ toát lên từ hình dáng bên ngoài mà nó còn được bộc lộ từ khí chất bên trong. Cầm ngang ngọn giáo là tư thế con người luôn luôn sẵn sàng chiến đấu, so với phần dịch “múa giáo” thì hình ảnh đó mạnh mẽ, hào hùng hơn nhiều.

2. Câu 2 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Cảm nhận về sức mạnh của quân đội thời Trần qua câu thơ: “Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu”

Thứ nhất: Ta có thể hiểu đó là sức mạnh và ý chí chiến đấu của quân và dân nhà Trần mang một sức mạnh như hổ báo – không gì có thể ngăn cản được, sức mạnh ấy được so sánh với “nuốt trôi trâu”.

Thứ hai: Ta có thể hiểu sức mạnh và ý chí của quân và dân nhà Trần mang một sức mạnh của vũ trụ, sức mạnh ấy có thể được so sánh như át cả sao Ngưu trên bầu trời – sức mạnh của vũ trụ rộng lớn, có thể thay đổi cả giang san đất nước.

3. Câu 3 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

“Nợ” công danh mà tác giả nói tới trong bài thơ có thể hiểu theo đó là chí làm trai của người quân tử theo quan điểm của Nho giáo. Người nam nhi theo quan điểm đó phải lập được công danh, mang lại tiếng thơm cho đời, đó là “món nợ” của người làm trai theo quan điểm Nho giáo. Trong giai đoạn lịch sử, khi đất nước đang bị quân Nguyên – Mông xâm chiếm thì người “nam nhi” mang có trách nhiệm bảo vệ đất nước, hoàn thành nghĩa vụ bảo vệ non sông là một trong những món “nợ” mà người làm trai phải gánh vác.

4. Câu 4 trang 116 SGK Ngữ văn 1 tập 1

Nỗi “thẹn” trong câu thơ cuối đó chính là nỗi hổ thẹn của người anh hùng khi mình không có được những chiến công hiển hách, mưu lược tài ba như Vũ Hầu Gia Cát Lượng. “Thẹn” vì tài năng, trí lực của bản thân không thể so sánh, có hạn để đem ra giúp dân, giúp nước. Đó là những nỗi thẹn của một người có giá trị nhân cách lớn – của những con người có trách nhiệm với đất nước, non sông.

5. Câu 5 trang 116 SGK Ngữ văn 10 tập 1

Qua bà thơ Tỏ lòng, ta thấy hình ảnh nam nhi thời Trần mang vẻ đẹp của thời đại, của ý chí chiến đấu chống giặc ngoại xâm, ý chí đó có thể sáng ngang cùng với vũ trụ, mang tầm vóc và hào khí Đông A. Chính ý chí và lòng quyết tâm đó đã mang đến một sức mạnh không gì có thể ngăn cản được tạo ra một sức mạnh thời đại.

Thế hệ trẻ hôm nay học được ở bài thơ cách sống hết mình và cách cống hiến hết mình của người đời xưa cho công cuộc xây dựng, bảo vệ đật nước. Con người đời xưa sống hết mình cho dân cho nước, hết lòng ước mơ cống hiến để đem lại cuộc sống an vui, thái bình cho nhân dân. Lí tưởng sống cao đẹp của họ là điều mà thế hệ trẻ hôm nay nên vươn tới.

Nguồn Internet

Soạn Bài Con Cò Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất

Con cò không chỉ là một hình ảnh quen thuộc trong đời sống của nhân dân Việt Nam. Hình tượng con cò còn là một hình tượng quen thuộc trong ca dao, thơ ca. Ngay từ thủa còn nằm nôi, ta đã được nghe những bài ca dao quen thuộc của mẹ “Con cò bay lả bay là… Bay từ đồng ruộng bay ra cánh đồng”. Có thể nói, con cò như một tiềm thức, một người bạn, một cái gì đó rất đỗi thân quen đối với mỗi người. Bài thơ Con cò của nhà thơ Chê Lan Viên mang tới cho người đọc một cái nhìn đầy tình yêu thương, cảm xúc khi nói về con cò hay những người phụ nữ những người mẹ tảo tần của mỗi người. Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Con cò của Chế Lan Viên để thấy rõ hơn điều đó.

SOẠN BÀI CON CÒ NGỮ VĂN 9 TẬP 2 I. Tìm hiểu tác phẩm

1. Tác giả

Chế Lan Viên (1920 – 1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, ông là một trong những nhà thơ hàng đầu của nền thơ ca Việt Nam thế kỷ XX.

Thơ của ông mang âm hưởng nghệ thuật độc đáo, rõ nét, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại. Hình ảnh trong thơ của ông phong phú và đa dạng, đó là sự kết hợp giữa thực và ảo, có sự liên tưởng, tưởng tượng nhiều bất ngờ kỳ thú.

Ông có những tác phẩm nổi tiếng như: Điêu tàn, Ánh sáng và phù sa, Hoa ngày thường – Chim báo bão, …

2. Tác phẩm

Bài thơ con cò được sáng tác năm 1962, in trong tập Hoa ngày thường – Chim báo bão

Bố cục tác phẩm

Phần I: Hình ảnh con cò xuất hiện trong lời ru của mẹ đến với tuổi ấu thơ

Phần II: Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ đã in đậm trong tiềm thức suốt cuộc đời của con

Phần III: Ý nghĩa của lời ru của mẹ và tình mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.

II. Hướng dẫn soạn bài Con cò Ngữ văn 9

1. Câu 1 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Qua hình tượng con cò trong bài thơ, nhà thơ muốn nói vè người mẹ, những người phụ nữ có cuộc sống vất vả, nhọc nhằn những có một tấm lòng ca đẹp và những lời hát ru giản dị đi sâu vào tiềm thức mỗi người

2. Câu 2 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Bài thơ được tác giả chia thành 3 đoạn, nội dung chính của từng đoạn là

Phần I: Hình ảnh con cò xuất hiện trong lời ru của mẹ đến với tuổi ấu thơ

Phần II: Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ đã in đậm trong tiềm thức suốt cuộc đời của con

Phần III: Ý nghĩa của lời ru của mẹ và tình mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.

Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò được bổ sung, biến đổi qua các đoạn thơ là:

Hình ảnh con cò trong đoạn thơ thứ 1 là hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ, hình ảnh con cò còn tượng trưng cho mẹ và tuổi thơ của con. Trong đoạn thơ thứ hai hình ảnh con cò theo con trên những bước đường đời, theo con trên những ước mơ và hành trình của tuổi trẻ. Cuối cùng hình ảnh con cò khơi nguồn cho những triết lí sâu xa về lòng mẹ và lời ru.

3. Câu 3 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Trong đoạn đầu bài thơ, những câu ca dao đã được vận dụng là

– Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ, bay ra cánh đồng

– Con cò bay lả bay la

Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng

– Con cò mày đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục, đau lòng cò con.

Cách vận dụng ca dao của tác giả vô cùng khéo léo, tác giả không trích đoạn toàn bộ bài ca dao mà chỉ trích vài chữ nhằm gợi ra sự liên tưởng trong trí nhớ của mỗi người, tạo ra một không gian và khung cảnh quen thuộc trong cuộc sống xưa, nhằm gợi lại nỗi nhớ trong trái tim mỗi người. Đồng thời, những bài ca dao trên còn làm cho ta liên tưởng tới những người mẹ, những người phụ nữ xưa.

4. Câu 4 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.

Hình ảnh con cò trong câu thơ trên biểu tượng cho tình mẹ, cho sự nâng niu, dìu dắt của người mẹ. Tình cảm đó theo con đến tận cuối cuộc đời. Câu thơ chứa đựng tình yêu thương vô bờ bến và sự hy sinh của người mẹ dành cho con

Một con cò thôi

Con cò mẹ hát

Cũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi

Đoạn thơ đúc kết một quy luật bền vững đó là tình cảm và sự thương yêu của mẹ dành cho con là vô bờ bến. Lời ru của mẹ là khúc hát theo con suốt cả cuộc đời. Cánh cò trong đoạn thơ hay chính là sự hóa thân của người mẹ. Hình ảnh con cò vỗ cánh qua nôi như đang che chở, bao bọc và đang dõi theo con suốt cả cuộc đời

5. Câu 5 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Bai thơ được viết theo thể thơ tự do, ít vần, câu dài ngắn khác nhau, có nhiều chỗ lặp có âm điệu như lời ru của mẹ

Giọng điệu triết lí suy ngẫm, nhịp điệu có âm hưởng như lời hát ru con.

Các yếu tố ấy đã tạo ra sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú của tác giả. Những hình ảnh trong thơ vừa giản dị, gần gũi lại mang nhiều ý nghĩa sâu sắc.

III. Luyện tập bài Con cò Ngữ văn 9 tập 2

1. Câu 1 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Trong bài thơ Khúc hát ru những em bé ngủ trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm: Tác giả đã lồng ghép lời ru vào những đoạn thơ khác trong tác phẩm. Có những lời ru trực tiếp từ người mẹ, thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho con. Tình yêu con hòa trong tình yêu đất nước, tình yêu cách mạng. Lời ru còn là niềm ước mong có được cuộc sống ấm no, tự do và niềm tin vào cuộc kháng chiến

Trong bài thơ Con cò của Chế Lan Viên: Lời ru xuất hiện ở đoạn thơ thứ 1 của tác phẩm. Bài thơ không trích dẫn trực tiếp mà chỉ gợi lại bài hát ru đẻ nói lên tình yêu thương của mẹ, ý nghĩa của lời ru nhằm khắc họa sự hy sinh, tảo tần và tình yêu thương của người mẹ dành cho con. Lời ru mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc.

2. Câu 2 trang 48 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Đoạn thơ trên đã khắc họa tình yêu thương của người mẹ dành cho con. Tình mẹ được tác giả lồng ghép, đặt tương quan so sánh với hình ảnh con cò. Mẹ sẽ che chở, nâng đỡ con trên mỏ nẻo đường “Cò sẽ tìm con”,”Cò sẽ yêu con”. Tình yêu của mẹ như cánh cò trắng đi theo con, bên cạnh con, mãi mãi yêu con. Sự hy sinh và tình yêu của mẹ như cánh cò che chở cho con trước mọi khó khăn, chông gai phía trước dù có là lên rừng hay xuống bể. Hai câu thơ cuối như một sư khẳng định chắc chắn đồng thời đó còn là lời khái quát chân thành của nhà thơ về tình mẫu tư “Con dù lớn vẫn là con của mẹ”. Đúng vậy, trong mắt mẹ còn dù có trưởng thành, có lớn lên bao nhiêu đi chăng nữa thì trong mắt mẹ con vẫn mãi chỉ như một con cò bé bỏng “Đi suốt cuộc đời lòng mẹ vẫn theo con”. Cuộc sống dù có biến chuyển thì tấm lòng của mẹ, sự yêu thương và hy sinh của mẹ dành cho còn vẫn không có gì thay đổi.

Nguồn Internet

Soạn Bài: Tỏ Lòng (Thuật Hoài) – Ngữ Văn 10 Tập 1

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

Phạm Ngũ Lão (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả trong SGK Ngữ Văn 10 Tập 1).

2. Tác phẩm

* Hào khí Đông A:

Hào khí Đông A là hào khí đời Trần (chữ Đông và chữ A trong tiếng Hán ghép lại thành chữ Trần). Cụm thuật ngữ này từ lâu đã được dùng để chỉ cái không khí oai hùng, hào sảng của thời Trần (thời kì mà chúng ta có những chiến công lừng lẫy khi cả ba lần đều đánh tan sự xâm lược của giặc Nguyên – Mông).

Hào khí Đông A là chỉ cái khí thế hừng hực của niềm vui chiến thắng, chỉ cái khát khao mang tính thời đại mà ở đó ai ai cũng muốn góp sức dựng xây và dang tay bảo vệ cho sự vững bền mãi mãi của non sông đất nước mình.

Hào khí Đông A từ xã hội đi vào thơ văn trở thành sự kết tinh cho những biểu hiện cao đẹp của lòng yêu nước. Có không ít tác phẩm nổi tiếng mang hơi thở của Hào khí Đông A : Thuật hoài (Tỏ lòng) của Phạm Ngũ Lao, Tụng giá hoàn kinh sư (Phò giá về kinh) của Trần Quang Khải, Hịch tướng sĩ văn của Trần Quốc Tuấn,…

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác chữ Hán với câu thơ dịch: Hai từ “Hoành sóc” – cầm ngang ngọn giáo được dịch là “múa giáo” nên chưa sát nghĩa và chưa bộc lộ hết sự hào hùng, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, mang tầm vóc của vũ trụ của con người cũng như không gian trong câu “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu”.

* Trong câu thơ thứ nhất:

Thời gian: kháp kỉ thu

Không gian: giang sơn (đất nước)

Con người: một tráng sĩ đang cầm ngang ngọn giáo

Trong câu thơ đầu này, con ngư­ời xuất hiện trong bối cảnh không gian và thời gian đều rộng lớn. Không gian mở theo chiều rộng của núi sông và mở lên theo chiều cao của sao Ngư­u thăm thẳm. Thời gian không phải đo bằng ngày bằng tháng mà đo bằng năm, không phải mới một năm mà đã mấy năm rồi (Kháp kỉ thu). Con ngư­ời cầm cây tr­ường giáo (cũng đo bằng chiều ngang của non sông), lại đư­ợc đặt trong một không gian, thời gian như­ thế thì thật là kì vĩ. Con ng­ười hiên ngang ấy mang tầm vóc của con ng­ười vũ trụ, non sông, vẻ đẹp ấy được bộc lộ cả bên trong lẫn bên ngoài.

Câu 2:

Câu thơ:

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

Câu thơ này có thể hiểu theo 2 cách:

Thứ nhất: thể hiện sức mạnh cùng với ý chí chiến đấu của quân đội nhà Trần, đội quân hùng mạnh như loài hổ báo – những động vật mạnh nhất của rừng xanh và sức mạnh ấy có thể “nuốt trôi trâu”.

Thứ hai: sức mạnh và ý chí chiến đấu của quân đội nhà Trần là vô cùng lớn, sức mạnh ấy có thể át cả sao Ngưu trên bầu trời – sức mạnh của vũ trụ rộng lớn, có thể thay đổi cả giang san đất nước.

Câu 3:

Như chúng ta đã biết, trong thời kỳ này, tư tưởng Nho giáo ảnh hưởng rất lớn đến quan niệm và lối sống của con người, đặc biệt là những đấng nam nhi. Sinh ra trong đời, đấng quân tử luôn mang theo mình một món “nợ tang bồng”. Chừng nào chưa lập được công danh, chưa tạo được tiếng thơm là chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với dân, với nước.

Câu 4:

Ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong câu thơ cuối:

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu

Nỗi “thẹn” ở đây đã thể hiện vẻ đẹp nhân cách của người anh hùng. Phạm Ngũ Lão là bậc anh hùng của dân tộc, dưới thời Trần ông đã lập rất nhiều chiến công và là đấng quân tử đáng được người đời sau tôn trọng. Nhưng ông vẫn cảm thấy “thẹn” vì chưa có được tài năng mưu lược như Vũ Hầu Gia Cát Lượng để có thể giúp dân cứu nước, “thẹn” vì trí và lực của mình thì có hạn mà nhiệm vụ khôi phục giang sơn, đất nước còn quá bộn bề.

Mặc dù vậy, nhưng nỗi “thẹn” ấy không làm cho hình tượng của Phạm Ngũ Lão nhỏ bé đi mà nó còn khiến người đời thêm hiểu về tấm lòng của ông – luôn muốn được làm những điều tốt đẹp, lớn lao dành cho nhân dân, đất nước.

Câu 5:

Qua bài thơ “Tỏ lòng” cho chúng ta thấy được vẻ đẹp của con người trong thời đại nhà Trần. Hình ảnh con người được đặt ngang với tầm vóc của vũ trũ, mang vẻ lẫm liệt, hào hùng. Họ là những con người luôn hết mình vì dân, vì nước. Mỗi cá nhân đều ý thức tạo nên sức mạnh tập thể, hết mình cống hiến. Chính vì vậy đã tạo nên sức mạnh của thời đại, tạo nên một nhà Trần “bách chiến bách thắng” và hào khí Đông A mà sử sách mãi lưu danh.

Đối với thế hệ trẻ hôm nay, chúng ta học được ở bài thơ cách sống và cách cống hiến cho đời. Để làm được điều đó, ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta cần học tập và không ngừng học hỏi, noi theo các tấm gương anh hùng để giúp đất nước ngày càng phát triển hơn nữa.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Bài Mây Và Sóng Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất

SOẠN BÀI MÂY VÀ SÓNG NGỮ VĂN 9 I. Tìm hiểu tác phẩm

1. Tác giả

Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ và nhận giải Nô-ben văn học 1913.

Ông đã để lại một gia tài văn hóa nghệ thuật đồ sộ

2. Tác phẩm

Bài thơ Mây và sóng được tác giả viết bằng tiếng Ben – gan, in trong tập thơ Si – su, xuất bản năm 1909 và được chính tác giả dịch ra tiếng Anh và in trong tập Trăng non

II. Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm Mây và sóng Ngữ văn 9

1. Câu 1 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 1

a) Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phần là:

Giống nhau:

Cả ha đoạn thơ đều có kết cấu, bố cục, số dòng thơ giống nhau

Cách tác giả xây dựng hình ảnh đều theo một trình từ chung: Thuật lại lời rủ rê, lời từ chối và sự tưởng tượng sáng tạo trò chơi.

Khác nhau:

Đối tượng hai phần khác nhau: Phần 1 là lời rủ rê của mây, phần 2 là lời rủ rê của sóng

Không gian trong phần 1 là trên trời, không gian trong phần 2 là dưới biển

Cả hai trò chơi mà em bé sáng tạo ra trong hai phần đều khác nhau: Con là mây và mẹ là trăng – con là sóng và mẹ là bến bờ kì lạ.

b) Nếu như bài thơ thiếu mất phần 2 thì cả bài thơ sẽ không diễn đạt được trọn vẹn ý thơ một cách đầy đủ bởi: Phần thứ hai tạo ra thử thách tình cảm đối với người con, tạo ra tác động trùng điệp. Qua đó, nhằm khẳng định lại tình cảm của ngườ con dành cho mẹ ở khổ thơ thứ nhất

2. Câu 2 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Vị trí của dòng thơ “Con hỏi…” ở mỗi phần: Đều được đặt sau lời mời, rủ rê, lôi kéo và đặt trước lời đáp của những người trên mây và người trong sóng.

Ví tri đó nhằm tạo ra sự hấp dẫn của trò chơi. Khi nghe những lời mời gọi rất hấp dẫn như thế, chú bé lần nào cũng tỏ ra băn khoăn nhưng tình cảm dành cho mẹ lớn hơn hết thảy.

3. Câu 3 trang 88 SGK Ngư văn 9 tập 2

So sánh những cuộc vui chơi của những người “trên mây” và “trong sóng” giữa thế giới tự nhiên và những trò chơi của “mây và sóng” do em bé tạo ra:

Cuộc vui chơi giữa những người “trên mây” và “trong sóng” đều vô cùng hấp dẫn, những cuộc vui từ sáng sớm đến chiều muộn, ở đó chú bé được hòa mình với thiên nhiên, thế giới kỳ diệu với những lời mời gọi vô cùng thú vị

Những trò chơi của “mây và sóng” do em bé tạo ra ở đó, chú được biến thành mây, thành sóng, còn mẹ được biến thánh “mặt trăng và bến bờ kỳ lạ”, tình mẫu tử được hòa hợp cùng với thiên nhiên, trong trò chơi này của chú bé cũng thú vị và tràn ngập mầu sắc không kém gì trò chơi của “mây và sóng” tạo ra.

Sự giống nhau cũng như sự khác nhau giữa các cuộc chơi đó nói lên tình mẹ con gắn bó như mây – trăng, biển – bờ, tình cảm ấy đã lên kích cỡ vũ trụ, thiêng liêng, bất diệt.

4. Câu 4 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ trong việc xây dựng các hình ảnh thiên nhiên là: Thiên nhiên trong bài thơ đề vô cùng gần gũi, thơ mộng, mang nhiều nét tưởng tượng do chú bé nghĩ ra. Những hình ảnh đó hiện lên trong trí tưởng tượng của cậu bé đều vô cùng lung linh, huyền ảo, một thế giới đầy mầu sắc đối với các bạn nhỏ, gần gũi với tuổi thơ.

5. Câu 5 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Ý nghĩa của câu thơ “Con lăn, lăn, lăn mãi… ở chốn nào”: Tình yêu thương của mẹ dành cho con, luôn luôn ở bên cạnh con. Tình cảm của mẹ dành cho con không ai có thể tách rời, không có gì có thể rời xa, thiêng liêng, bất diệt.

6. Câu 6 trang 88 SGK Ngữ văn 9 tập 2

Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài thơ còn có thể gợi cho ta suy ngẫm

Để có thể từ chối được những cám dỗ và quyến rũ trong cuộc đời, con người phải có điểm tựa vững chắc. Tình mẹ con chính là một trong những điểm tựa vững chắc đó.

Hạnh phúc không phải ở “trên mây” hay “trong sóng” hay những thứ xa xỉ, do ai ban phát mà hạnh phúc ở ngay trong cuộc sống trần thế và đo chính con người chúng ta tạo dựng nên.

Nguồn Internet

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

SOẠN BÀI CA DAO HÀI HƯỚC LỚP 10 HAY NHẤT I Hướng dẫn soạn bài ca dao hài hước

Câu 1 trang 91 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Việc thách cưới và dẫn cưới rất đặc biệt ở điểm

VIệc dẫn cưới: Chàng trai có dự định muốn có một hôn lễ linh đình những vì những lí do khách quan mà không thể thực hiện được:

Dẫn voi thì sợ quốc cấm

Dẫn trau thì sợ họ máu hàn

Dẫn bò sợ họ co gân

Nên chàng trai quyết định: “Dẫn chuột béo mời dân mời làng”. Đây là một lí lẽ rất hóm hỉnh lại không kém phần thông minh của ông cha ta ngày xưa

Việc thách cưới: Cô gái thách cưới chàng trai ” nhà khoai lang”, cô gái hiểu rõ hoàn cảnh của chàng trai không thể đáp ứng được nên chỉ cần một nhà khoai lang là đủ

Qua việc thách cưới và dẫn cưới cho thấy người nông dân xưa họ chấp nhận cái nghèo và lạc quan trên những khó khăn ấy, không hề phàn nàn mà vượt lên trên nó bằng tiếng cười

Bài ca fao có giọng điệu hài ước và dí dỏm nhờ các yếu tố nghệ thuật:

Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò,..

Lối nói giảm dần

Cách nói đối lập

Câu 2 trang 91 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Bài ca dao thứ nhất với giọng điệu hài hước nhằm ca ngợi và thể hiện sự khâm phục nhưng 2 bài ca dao sau là tiếng cưới châm biếm nhắc nhở con người về các thói hư tật xấu trong đời sống

Bài ca dao 2:

Nghệ thuật phóng đại

Thủ pháp đối lập

Bài ca dao châm biếm những người đàn ông yếu đuối không đáng làm trai đến nỗi không gánh được ” hai hạt vừng”

Bài ca dao 3: Tác giả mượn lời thở dài của người vợ để phê phán và lên án sự lười nhác của người chồng vô tích sự không giúp đỡ được gì cho gia đình

Bài ca dao 4:

Nghệ thuật phóng đại tạo ra tiếng cười

Châm biếm nhẹ nhàng những người phụ nữ đỏng đảnh vô duyên, và phê phán thứ tình yêu mù quáng, không nhìn nhận ra khuyết điểm của nhau

Câu 3 trang 91 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao hài hước:

Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình có giá trị khái quát cao

Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm ý sâu sắc.

II Luyện tập bài ca dao hài hước

Câu 1 trang 92 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Với lời thách cưới của cô gái trong bài ca dao thứ nhất là một cách cư xử khéo léo, thông minh.

Lời thách cưới không thể hiện sự mặc cảm, chê cái nghèo của người chồng mà còn tỏ ra vui vể và chấp nhận cuộc sống nghèo ấy

Qua lời đối trong ca dao cho thấy được vẻ đẹp hiền hậu và nhân cách đáng khâm phục của người xưa trong cuộc sống và tình yêu trong sáng không vụ lợi

Câu 2 trang 92 sgk ngữ văn lớp 10 tập 1

Sưu tầm ca dao hài hước châm biếm ( học sinh tự làm)

Nguồn Internet

Bài Soạn Văn Lớp 11 Đầy Đủ Mới Nhất

BÀI SOẠN VĂN LỚP 11 ĐẦY ĐỦ MỚI NHẤT

Ban biên tập xin gửi tới các bạn những loạt bài về Soạn văn lớp 11 để các bạn học sinh có thể nắm bắt được những kiến thức trong S ách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 11 một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.

Các bài viết được đội ngũ giáo viên các cấp biên soạn xúc tích, ngắn gọn, dễ hiểu truyền đạt đầy đủ những kiến thức trong Sách giáo khoa Ngữ văn, Soạn văn lớp 11 giúp các bạn học sinh dễ dàng tiếp cận được với những kiến thức mà mình sẽ được học.

SOẠN VĂN LỚP 11 TẬP 1

Vào phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội

Tự tình (Bài II)

Câu cá mùa thu (Thu Điếu)

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Thao tác lập luận phân tích

Bài ca ngất ngưởng

Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca)

Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Lẽ ghét thương (Trích Truyện Lục Vân Tiên)

Trả bài làm văn số 1

Viết bài làm văn số 2: Nghị luận văn học (bài làm ở nhà)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Thực hành về thành ngữ, điển cố

Chiếu cầu hiền (Cầu hiền chiếu)

Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

Trả bài viết số 2

Thao tác lập luận so sánh

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học

Chữ người tử tù

Luyện tập thao tác lập luận so sánh

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Trả bài làm văn số 3

Một số thể loại văn học: thơ, truyện

Phong cách ngôn ngữ báo chí (tiếp theo)

Chí phèo (tiếp theo)

Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu

Đoc thêm: Cha con nghĩa nặng

Luyện tập viết bản tin

Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô)

Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Tình yêu và thù hận (Trích Rô – mê – ô và Giu – li – ét)

Ôn tập phần Văn học

Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

SOẠN VĂN LỚP 11 TẬP 2

Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt)

Nghĩa của câu

Viết bài làm văn số 5: Nghị luận văn học

Nghĩa của câu (tiếp theo)

Thao tác lập luận bác bỏ

Tràng giang

Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Viết bài làm văn số 6: Nghị luận xã hội (bài làm ở nhà)

Đây thôn Vĩ Dạ

Chiều tối (Mộ)

Tiểu sử tóm tắt

Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt

Người trong bao

Người cầm quyền khôi phục uy quyền (trích Những người khốn khổ)

Về luân lí xã hội ở nước ta (trích Đạo đức và luân lí Đông Tây)

Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác

Phong cách ngôn ngữ chính luận

Một thời đại trong thi ca (trích)

Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Một số thể loại văn học: Kịch, văn nghị luận

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

Ôn tập phần Văn học

Tóm tắt văn bản nghị luận

Ôn tập phần Tiếng Việt

Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận

Ôn tập phần Làm văn

Kiểm tra tổng hợp cuối năm

Những bài viết Soạn văn lớp 11 của chúng tôi đều được tập hợp từ Tuyển tập văn lớp 11 và Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11. Các bài viết đều do đội ngũ giáo viên chuyên gia thẩm định hoặc do các bạn học sinh giỏi văn biên soạn, tổng hợp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Tỏ Lòng Ngữ Văn 10 Đầy Đủ Hay Nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!