Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 90 Đọc Thêm: Lai Tân / 2023 # Top 13 View | Kovit.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 90 Đọc Thêm: Lai Tân / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 90 Đọc Thêm: Lai Tân / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

LAI TÂN- NHỚ ĐỒNG- TƯƠNG TƯ- CHIỀU XUÂN

A. Mục tiêu cần đạt

– Gợi ý những kiến thức cơ bản về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình, lấy đó làm cơ sở hướng dẫn học sinh tự học có phương pháp, hiệu quả.

– Từ đó, giúp học sinh có những kiến thức sâu, rộng hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình chính khoá.

– Bổ sung thêm kiến thức nghị luận văn học phần tập làm văn.

Ngày soạn: 2/3/2010 Ngày dạy: 5/3/2010 Tiết 90: Đọc thêm: LAI TÂN- NHỚ ĐỒNG- TƯƠNG TƯ- CHIỀU XUÂN Mục tiêu cần đạt Gợi ý những kiến thức cơ bản về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình, lấy đó làm cơ sở hướng dẫn học sinh tự học có phương pháp, hiệu quả. Từ đó, giúp học sinh có những kiến thức sâu, rộng hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình chính khoá. Bổ sung thêm kiến thức nghị luận văn học phần tập làm văn. Phương tiện và cách thức tiến hành Phương tiện: - SGK, SGV, TKBG - Dụng cụ trực quan. Cách thức: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, thuyết giảng. C. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy đọc thuộc bài thơ "Từ ấy" và phân tích tâm trạng vui sướng, say mê mãnh liệt của tác giả trong buổi gặp gỡ lý tưởng cộng sản? Vào bài mới Lời dẫn: Những tác giả, tác phẩm chúng ta được học trong chương trình Ngữ văn đều là những những gương mặt, những sáng tác tiêu biểu và có giá trị lớn lao trong nền văn học nước nhà. Nhưng để làm nên bộ mặt văn học dân tộc thì không chỉ có chừng ấy tác giả, tác phẩm, mà còn rất nhiều những nhà văn, nhà thơ cùng sáng tác của họ mà trong chương trình SGK không có điều kiện giới thiệu kĩ. Hôm nay, cô cùng các em đi vào tìm hiểu sơ lược về một số tác giả, tác phẩm trích trong phần đọc thêm, từ đó bổ sung thêm kiến thức văn học cho các em cũng như cung cấp ngữ liệu phục vụ cho môn Tập làm văn. 4. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT TT1: GV tiến hành chia 4 nhóm thảo luận 4 vấn đề : VĐ 1: Trình bày những nét cơ bản về bài thơ Lai Tân - Hồ Chí Minh (Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào, nội dung phản ánh là gì, thông qua biện pháp nghệ thuật nào)? VĐ 2: Hãy nêu những nét khái quát về bài thơ Nhớ đồng - Tố Hữu (Xuất xứ, giá trị nội dung và nghệ thuật)? VĐ 3: - Những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp nhà thơ Nguyễn Bính? - Phong cách thơ "chân quê" của Nguyễn Bính được thể hiện như thế nào qua bài thơ Tương tư? VĐ 4: - Trình bày một cách khái quát về nữ sĩ Anh Thơ? - Bài thơ Chiều xuân mang nội dung gì? Nội dung ấy được thể hiện thông qua những nét nghệ thuật nào? TT2: HS làm việc theo nhóm (khoảng 5 phút), cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm, các thành viên trong nhóm bổ sung. TT3: GV nhận xét, bổ sung. Lai Tân 1. Hoàn cảnh sáng tác: (SGK) 2. Nội dung: - Bài thơ cho ta thấy bức tranh hiện thực thối nát, đen tối được phủ bên ngoài bằng lớp bọc yên ấm, tốt lành của xã hội Trung Quốc đương thời. 3. Nghệ thuật: - Với nghệ thuật châm biếm sâu sắc, tác giả đã làm bật lên bức tranh hiện thực đen tối, thối nát của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ. II. Nhớ đồng- Tố Hữu 1. Xuất xứ: (SGK) 2. Nội dung: - Nhớ đồng thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết của Tố Hữu đối với quê hương dấu yêu, bên cạnh đó còn là khát khao được tự do và hành động của người chiến sĩ trẻ tuổi trong hoàn cảnh bị giam cầm. 3. Nghệ thuật: - Những câu thơ điệp khúc - Hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, nhà tranh, ruộng tre, ô mạ, bãi đồng, lúa mềm III. Tương tư- Nguyễn Bính 1. Tác giả - Thơ Nguyễn Bính mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian. - Được coi là "thi sĩ của đồng quê". 2. Tác phẩm a. Nội dung: - Tương tư thể hiện diễn biến tâm trạng của chàng trai quê đang vướng mối tương tư lòng. Ở đó, có mong nhớ và buồn, có trách móc và giận hờn, nhưng chủ yếu là khát khao vươn tới để anh và em được thắm duyên. - Ở đây, mối duyên quê gắn chặt với cảnh quê một cách nhuần nhị. b. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ dung dị, hồn nhiên, dân dã nhưng vẫn pha chất lãng mạn, thơ mộng. - Sử dụng nhiều cặp hình ảnh tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi: bến- đò, hoa- bướm, cau- giầu. IV. Chiều xuân- Anh Thơ 1. Tác giả - Anh Thơ có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn, gợi được không khí và nhịp sống nơi đồng quê miền Bắc nước ta. - Bà là một trong những nữ sĩ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại. 2. Tác phẩm a. Nội dung: - Ba khổ thơ là ba bức tranh nhỏ, tập hợp lại thành bức tranh cảnh chiều xuân trên cánh đồng ven đê xứ Bắc. Cảnh chiều xuân ở đây tĩnh lặng, thơ mộng và êm đềm b. Nghệ thuật: + Từ ngữ: Nhiều từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc. + Phương pháp miêu tả: trực tiếp. Củng cố, dặn dò: - Củng cố: Bảng phụ - Dặn dò: + Các em về xem lại nội dung bài học, tìm thêm dẫn chứng chứng minh các ý chính đã nêu. + Học thuộc thơ. + Soạn bài: Đặc điểm loại hình tiếng Việt. Đà Nẵng ngày tháng năm Chữ ký của GVHD Chữ ký của SVTT Nguyễn Thị Huyền Nhung Nguyễn Thị Lê

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang / 2023

Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:. TRÀNG GIANG. Huy Cận. I. MỤC TIÊU. – Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềm khát khao hòa nhập với quê hương đất nước. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ. – Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. – Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước. II.PHƯƠNG PHÁP III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ . Đọc thuộc lòng bài thơ Vội vàng. Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 2.Giảng bài mới: *Lời vào bài: Trong tập thơ “lửa thiêng”nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung ,tâm hồn mình : “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lên tập lửa thiên và hội tụ ở Tràng Giang và những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cân trước cáng mạng tháng tám TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? GV: Giảng giải: – Cảnh thực: Sông Hồng mùa thu nước nguồn đổ về, sóng dữ dội, mặt sông nổi sóng cuồn cuộn cuốn theo nhiều cành cây mục. – Cảnh trong bài thơ chỉ mang ý nghĩa tượng trưng. GV: Nhan đề bài thơ gợi ý nghĩa liên tưởng như thế nào? Hoạt động 1:HS Đọc tiểu dẫn SGK. Bài thơ được ra đời vào một buổi chiều mùa thu năm 1939. Nhan đề vừa gợi ta liên tưởng đến con sông Trường Giang (Trung Quốc), vừa mang âm hưởng Đường thi, tạo chiều dài cho dòng sông. I. Đọc – hiểu khái quát. 1. Tác giả. – Huy Cận ( 1919- 2005) tên thật là Cù Huy Cận. – Là người có đóng góp nhiều cho thơ mới. – Thơ Huy Cận chịu ảnh hưởng của thơ Đường và thơ Pháp, giọng thơ ảo não. – Tập Lửa thiêng là nỗi sầu vạn kỉ. Lửa thiêng là bản ngậm ngùi dài, biểu hiện cái tôi trong nỗi buồn mênh mông của thế hệ trẻ. Mặt khác cũng gợi ít nhiều tình yêu quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống. 2. Tác phẩm: – Cảm hứng sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào một buổi chiều mùa thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng, nghĩ về kiếp người trôi nổi. – Nhan đề: Tràng giang. + Âm hưởng thơ Đường. + Tạo chiều dài cho dòng sông. +Gợi nhớ sông Trường Giang ở Trung Quốc. 25 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết. GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Những câu thơ miêu tả sóng, thuyền, củi gợi ta liên tưởng điều gì? GV: Cảnh dòng sông được tác giả tập trung làm nổi bật điều gì? GV: Em hãy nhận xét tâm trạng của tác giả thể hiện trong đoạn thơ? * Đây là tâm trạng của Huy Cận, nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ, có phần như bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn, vĩnh hằng và không thể không cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian. Vì thế, nỗi buồn ở bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. GV: Nét tinh tế của cảnh được thể hiện ở những từ ngữ nào? GV: Thôi Hiệu có hai câu: Nhật mộ hương quan hà xứ thị/ Yên ba giang thượng sử nhân sầu. Theo em ai buồn hơn ai? GV: Xuân Diệu đã nhận xét: Tràng giang là bài thơ dọn đường cho lòng yêu giang sơn, tổ quốc. Hoạt động 2: HS Đọc diễn cảm văn bản, chú ý giọng điệu trầm, buồn. Liên tưởng đến kiếp người nổi trôi, vô định. – Vắng lặng. – Mênh mông (dài, rộng, cao ). HS: Suy nghĩ trả lời. Tâm trạng như thấm đẫm vào cảnh vật vào không gian. Thể hiện ở những từ :Cánh nhỏ, bóng chiều sa. Tình cảm của Huy Cận gần gũi với tình yêu đất nước dân tộc hơn. II. Đọc –hiểu văn bản: 1. Cảnh vật dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ ( khổ 1). – Khổ thơ mở đầu đã khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian (tràng giang) và theo thời gian (điệp điệp). + Sóng gợi: Không phải là hình ảnh thật mà là sóng lòng của nhà thơ. + Thuyền xuôi mái: Sự bất lực buông xuôi. + Thuyền về nước lại: Sự bất hòa đồng. + Củi một cành khô lạc mấy dòng: Sự nổi trôi vô định. – Nghệ thuật : + Phép đảo ngữ :Củi- một cành, nhằm nhấn mạnh vào sự nhỏ bé, lẻ loi của sự vật. + Từ láy: điệp điệp, song song: Gợi âm hưởng cổ kính cho đoạn thơ. ] Cảnh vật được nhìn trong sự suy tưởng của tác giả về những kiếp người nhỏ bé, vô định. 2. Sự hoang vắng của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ ( khổ 2, 3). – Nỗi buồn như càng thấm sâu vào cảnh vật: + Không âm thanh: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. + Không sự sống: Mênh mông không một chuyến đò ngang- Không cầu gợi chút niềm thân mật. + Không gian mênh mông : Cao- rộng- sâu vô tận. Nắng xuống trời lên sâu chót vót. + Sự vật càng trở nên hiu hắt, lặng lẽ: gió đìu hiu, bèo dạt về đâu, lặng lẽ bờ xanh, bãi vàng, bến cô liêu,… – Nghệ thuật : + Điệp từ không: tăng sự vắng lặng, quạnh hiu của cảnh vật. + Phép đối ngầm: Không gian – không gian; không gian – con người. “Nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. 3) Nét đẹp kì vĩ của thiên nhiên và nỗi nhớ của nhà thơ ( khổ 4). – Thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ, kì vĩ: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc- Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa: Sự rung cảm tinh tế của nhà thơ trước cảnh sắc thiên nhiên. – Tình cảm của tác giả: Nỗi nhớ nhà. + Không cần ngoại cảnh tác động:Không khói hoàng hôn. + Mang âm hưởng Đường thi. III. Chủ đề. Qua cảnh chiều thu sông Hồng đìu hiu và hoang vắng, tác giả bộc lộ cái tôi cô đơn của mình và đó cũng chính là nỗi buồn sông núi, nỗi buồn về đất nước của nhà thơ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: HS Đọc ghi nhớ SGK. IV. Tổng kết. – Nội dung: Đi suốt bài thơ là một nỗi buồn triền miên, vô tận nhưng đó là cái buồn trong sáng, góp phần làm phong phú thêm tâm hồn độc giả. -Nghệ thuật: Bài thơ có ý vị cổ điển, đậm chất Đường thi nhưng hình ảnh, giọng điệu, từ ngữ thơ rất gần gũi với quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 3. Cuûng coá Thấy được tâm sự yêu nước kín đáo của nhà thơ thể hiện qua nỗi buồn sông núi, cảm nhận tính chất vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. 4. Daën do – Baøi taäp veà nhaø: Đọc thuộc lòng bài thơ. – Soạn bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Giáo Án Môn Ngữ Văn 11 / 2023

Lớp giảng: 11A 11C 11K 11E

Điểm kt miệng:

A. Mục tiêu bài học

Qua bài giảng nhằm giúp HS

1. Bài Tôi Yêu Em – Puskin

– Hiểu được vẻ đẹp giản dị, trong sáng, tinh tế cả về hình thức ngôn từ và nội dung tâm tình.

– Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành, đăm say thuỷ chung và cao thượng, vị tha của chủ thể trữ tình.

2. Bài thơ số 28 – Targo

– Cảm nhận được thông điệp tình yêu qua bài thơ số 28 và đôi nét về vẻ đẹp thơ Targo, một phong cách thơ kết hợp chất trữ tình tha thiết, nồng cháy với triết lí trầm tư sâu sắc

– Góp phần hiểu biết và trân trọng tình yêu trong cuộc sống

Tiết theo PPCT 94 - 95 TÔI YÊU EM - PUSKIN ĐỌC THÊM: BÀI THƠ SỐ 28 - TARGO Ngày soạn: 22.02.10 Ngày giảng: Lớp giảng: 11A 11C 11K 11E Sĩ số: Điểm kt miệng: A. Mục tiêu bài học Qua bài giảng nhằm giúp HS 1. Bài Tôi Yêu Em - Puskin - Hiểu được vẻ đẹp giản dị, trong sáng, tinh tế cả về hình thức ngôn từ và nội dung tâm tình. - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành, đăm say thuỷ chung và cao thượng, vị tha của chủ thể trữ tình. 2. Bài thơ số 28 - Targo - Cảm nhận được thông điệp tình yêu qua bài thơ số 28 và đôi nét về vẻ đẹp thơ Targo, một phong cách thơ kết hợp chất trữ tình tha thiết, nồng cháy với triết lí trầm tư sâu sắc - Góp phần hiểu biết và trân trọng tình yêu trong cuộc sống B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 - Kĩ năng đọc hiểu văn bản Ngữ văn 11 C. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu, đàm thoại phát vấn - Thuyết trình D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC (Không kt) 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV: Dựa vào tiểu dẫn, trình bày những nét khái quát về Puskin? HS trả lời GV ghi bảng GV: Cảm hứng sáng tác bài thơ? HS trả lời Gv chốt lại GV: tác phẩm có thể chia làm mấy phần, nội dung của mỗi phần? HS đưa ra các cách chia Gv thống nhất GV: em có nhận xét gì về cách mở đầu của bài thơ? HS nhận xét Gv chốt lại GV: so sánh cách dịch: - Anh yêu em: chưa được phép, chưa dám - Tôi yêu cô: xa cách, không trực tiếp Và dịch Tôi yêu em là dụng ý của người dịch: hiểu tâm thế và cách xưng hô của nhân vật trữ tình trong lời từ biệt đơn phương GV: ở 2 câu đầu, cần chú ý tời từ ngữ nào? Tác dụng của từ ngữ ấy? Nội dung bao trùm của 2 câu thơ? HS phát biểu Gv chốt lại GV: nhận xét mạch thơ ở câu 3, 4? HS trả lời Gv chốt lại GV: 4 câu đầu cảm xúc bị dồn nén, bị lí trí chi , 4 câu sau mạch cảm xúc lại tuân trào, không tuân theo mệnh lệnh của lí trí. Khẳng định 1 tình yêu mãnh liệt GV: Phát hiện những biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? HS phát hiện và nhận xét Gv chốt lại GV: Xác định tâm trạng của nhân vật trữ tình lúc này? HS xác định Gv chốt lại GV: ở 2 câu kết tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng? HS xác định Gv ghi bảng GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK GV: cuộc đời và con người Targo có điểm gì đáng chú ý? HS trả lời GV chốt lại GV: Sự nghiệp sáng tác của Targo có điểm gì đáng chú ý? HS trả lời Gv ghi bảng GV: hãy cho biết vài nét về tập thơ Người làm vườn? HS trả lời Gv chốt lại GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ trên cơ sở câu hỏi SGK A. Bài thơ Tôi Yêu Em của Puskin I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - (1799 - 1837), là người mở đầu, đặt nền móng cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX - Là người đóng góp nhiều mặt, nhiều thể loại vào văn học Nga, nhưng cống hiến vĩ đại nhất vẫn là thơ trữ tình - Thể loại sáng tác: thơ trữ tình, kịch, trường ca, truyện ngắn, ngụ ngôn - Giá trị tác phẩm: + Nội dung: thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga khao khát tự do và tình yêu 2. Tác phẩm a. Đọc b. Cảm hứng sáng tác - Được khơi nguồn từ mối tình của nhà thơ với Ôlênhia - người mà tác giả cầu hôn nhưng không được chấp nhận - Tác phẩm: không nhan đề, nhân đề Tôi yêu em do người dịch đặt c. Bố cục - Phần 1: 4 câu đầu - lời giã từ và giãi bày về 1 mối tình đơn phương, không thành - Phần 2: 4 câu sau - lời giãi bày và nguyện cầu cho em II. Đọc hiểu văn bản 1. Lời giã từ và giãi bày về 1 mối tình đơn phương. - Câu 1: Tôi yêu em - ngắn gọn, trực tiếp, giản dị, bày tỏ tình cảm, tâm trạng của nhân vật trữ tình - Từ ngữ: có thể, chưa hẳn: khẳng định, cân nhắc, có chút dè dặt - Lời thơ: chậm, tình thơ thâm trầm, kín đáo - Câu 3, 4: + Từ ngữ: nhưng - tạo mâu thuẫn trong tâm trạng, cảm xúc 2. Lời giãi bày và lời cầu nguyện cho người mình yêu - Hai câu 5 - 6 - Hai câu kết: III. Tổng kết B. Bài thơ tình số 28 của Targo I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời, con người - (1861 - 1941) là nhà văn, nhà văn hoá lớn của Ấn Độ - Cả đời phấn đấu không mệt mỏi, có những cống hiến quan trọng cho sự nghiệp phục hưng của văn hoá Ấn Độ, giải phóng Ấn Độ ra khỏi ách áp bức; góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân loại b. Sự nghiệp sáng tác - Thơ: 52 tập, truyện ngắn: hàng trăm, tiểu luận: 63 tập - Tiểu thuyết: 12 bộ, kịch: 42 vở, khoảng 200 bài ca và hàng nghìn bức hoạ c. Vài nét về tập "Người làm vườn" - Là tập thơ nổi tiếng của Targo với 85 bài thơ - Tên tập thơ: gợi hình tượng nhà thơ nguyện chăm sóc vườn hoa cuộc đời - Giọng thơ: trữ tình + triết lí - Nội dung: tâm hồn Ấn Độ + bao quát tinh thần nhân loại - Các bài thơ trong tập thơ: không có nhan đề, đánh số thứ tự 2. Tác phẩm a. Đọc b. Xuất xứ - Trích trong tập Người làm vườn II. Đọc hiểu 1. Câu 1: 2. Câu 2 - Lối cấu trúc đưa ra những giả định (nếu A chỉ là B) rồi phủ định (nhưng A chỉ là C) để đi đến kết luận được sử dụng nhằm mục đích: + Đời anh bằng trái tim vừa cụ thể, bé nhỏ cũng như đoá hoa viên ngọc nhưng trái tim lại tàng chứa tình yêu: trừu tượng, vô hình, lớn lao, vô hạn bằng nghịch lí + Đời anh là đoá hoa, viên ngọc bằng cụ thể quàng vào cổ em, gài lên tóc em bằng em có thể nhận, hiểu khá dễ dàng + Đời anh là trái tim bằng bí ẩn bằng thật khó hiểu anh trọn vẹn, dù em nhìn thật gần, dù em bên cạnh anh, dù em tìm mọi cách Nhấn mạnh tình cảm thiêng liêng, cao cả của tình yêu đối lập với các quan niệm yêu dương tầm thường 3. Câu 3 - Cách nói nghịch lí: anh không giấu em một điều gì chính vì thế mà em không biết gì tất cả về anh 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Về nhà học thuộc 2 bài thơ và giá trị nội dung + nghệ thuật - Soạn bài Người trong bao - Sêkhốp

Giáo Án Ngữ Văn Khối 11 / 2023

I/ Tác giả: NGUYỄN BÍNH Cuộc đời: Tiểu sử Con người Sự nghiệp văn học II/ Tác phẩm: TƯƠNG TƯ Hoàn cảnh ra đời Chủ đề Bố cục Giá trị đặc sắc a/ Giá trị nội dung b/ Giá trị nghệ thuật Phân tích: I/ Nội dung: Nỗi nhớ mong của chàng trai Những cung bậc tình cảm Khát vọng tình yêu II/ Nghệ thuật: A.TÌM HIỂU CHUNG I.Tác giả: NGUYỄN BÍNH 1)Cuộc đời: a) Tiểu sử: – Sinh 1918, mất 1966, tại xóm Trạm, thôn Thiện Vịnh, xã Đồng Đội (nay là xã Cộng Hòa), huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. – Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính, vào Nam Bộ lấy tên là Nguyễn Bính Thuyết. – Mẹ mất sớm, được cậu ruột đón về nuôi dạy, sau theo anh trai vào Hà Nội. Những năm đầu thập niên 1940, Nguyễn Bính nhiều lần lưu lạc vào miền Nam. Năm 1954, ông tập kết ra Bắc, công tác tại Nhà xuất bản Hội nhà văn. Năm 1964, Nguyễn Bính trở về Nam Định. – Được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000. b)Con người: -Một thi sĩ chân quê. -Cùng với Xuân Diệu, được mệnh danh là ‘’Vua thơ tình’’. – Con người thơ đa tài và đa tình luôn mang trong trái tim mình một tình yêu cháy bỏng. -Trong suốt 30 năm, Nguyễn Bính đã sáng tác nhiều thể loại như thơ, kịch, truyện thơ… Ông sáng tác rất mạnh, viết rất đều và sống hết mình cho sự nghiệp thi ca. -Nguyễn Bính là một hiện tượng đặc biệt và độc đáo trên thi đàn nước ta giai đoạn 1930-1945. 3)Sự nghiệp văn học a)Đặc điểm và phong cách riêng trong sáng tác: -Trong khi hầu hết các thi sĩ trong phong trào Thơ mới chịu ảnh hưởng của thơ phương Tây, Nguyễn Bính lại gắn bó và hấp thụ tinh hoa ca dao, dân ca, truyện thơ dân gian cả về nội dung lẫn hình thức. Bài thơ “Chân quê” chính là tuyên ngôn của thơ Nguyễn Bính. Van em, em hãy giữ nguyên quê mùa …. Hoa chanh nở giữa vườn chanh Thầy u mình với chúng mình chân quê. -Thơ ông không chỉ bộc lộ cái tôi thân phận, số phận nhỏ bé, mỏng manh đơn chiếc của một con người, một cá thể, mà luôn vươn tới một sự khái quát cao, rất cao về một tầng lớp, một thế hệ, một giai cấp, đặt chúng vận động trong mối quan hệ đa chiều, khăng khít, liên thông của dòng chảy cuộc đời. b)Các tác phẩm chính: -Lỡ bước sang ngang (thơ-1940) -Người Con Gái Ở Lầu Hoa (thơ -1942) -Mười hai bến nước (thơ -1942) -Cây đàn tì bà (truyện thơ -1944) -Tiếng trống đêm trăng (truyện thơ – 1958) -Cô Son (chèo – 1961) -Người lái đò sông Vỹ (chèo – 1964)……  ”Thơ phải mang tính cách chân thật, càng chân thật càng tốt” ( Nguyễn Bính). “Nguyễn Bính là nhà thơ của tình quê,chân quê,hồn quê.”(Tô Hoài). “Ông là một trong số không nhiều các nhà thơ lầm lũi ngược dòng trở về nguồn cội, đôn hậu, hồn nhiên đến mộc mạc, thuỷ chung và là điển hình nhất của chất quê thuần phác, lắng đọng và tinh kết lại, toả sáng nơi đầu ngọn bút”. (Trần Đăng Thao) II.Tác phẩm: TƯƠNG TƯ 1/ Xuất xứ: +Bài thơ rút trong tâp Lỡ bước sang ngang. +Viết về mối tình của nhà thơ với cô gái ở làng Hoàng Mai(1939). -Thể loại: +Thơ lục bát dân gian (khác với lục bát cổ điển). 2/ Chủ đề: Tâm trạng tương tư của chàng trai với những diễn biến chân thực mà tinh tế, trong đó mối duyên quê và cảnh quê hòa quyện với nhau thật nhuần nhị. 3/Bố cục: – 4 câu đầu: Nỗi tương tư của chàng trai. – 12 câu tiếp: Tâm trạng người tương tư. – 4 câu cuối: Ước vọng tình yêu hòa hợp. 4/Giá trị đặc sắc: a)Giá trị nội dung: Nhà thơ không những diễn tả khá mới mẻ cái “tôi” thiết tha chân thành, khao khát yêu đương, mà chủ yếu gợi lên được cái “hồn xưa đất nước” – mối duyên quê quyện chặt với cảnh quê, khẳng định chất truyền thống, chất chân quê thấm sâu vào hồn thơ Nguyễn Bính. b)Giá trị nghệ thuật: – Mang vẻ đẹp của một bài thơ đậm đà phong vị ca dao. – Nghệ thuật dùng thành ngữ, dùng số từ, cách nói ví von, ẩn dụ, cách tổ chức lời thơ độc đáo. PHÂN TÍCH I/ Nội dung: 1-Nỗi tương tư của nhà thơ( 4 câu đầu): – Hình ảnh hóan dụ “Thôn Đoài, thôn Đông”: + Chỉ 2 người. + Mang dáng dấp đồng quê mộc mạc. – Cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo: + Thành ngữ “chín nhớ mười mong” giữa câu. – Liên tưởng độc đáo, bất ngờ: 2-Tâm trạng người tương tư:(12 câu tiếp) -Tâm trạng đợi chờ: -Trách móc, khổ đau: -Những câu hỏi lặp lại nhiều lần : +Giọng giận hờn vu vơ (cớ saochẳng sang..?) +Ước vọng gặp gỡ, giao kề(mới gặp.., gặp nhau?) -Chất liệu ngôn từ: +Chân quê, dân gian (thôn, làng, bên áy, bên này, đầu đình, bến, đò) +Đó cũng là những hình ảnh truyền thống của văn học dân gian được lặp lại nhiều lần. -Hình ảnh cặp đôi: +Từ xa đến gần. +Cuối cùng dừng ở cặp đôi “giầu-cau” 3-Ước vọng tình yêu hòa hợp: II/ Nghệ thuật: – Sử dụng chất dân gian trữ tình Hình ảnh, địa danh ở thôn quê Các hình ảnh sóng đôi của ca dao Thể thơ lục bát Hoà quyện giữa cảnh và người – Sử dụng hình thức sóng đôi, điệp ngữ, nhân hoá. – Ngôn ngữ dung dị, hồn nhiên, dân dã pha chất lãng mạn, thơ mộng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 90 Đọc Thêm: Lai Tân / 2023 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!