Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Môn Tiếng Việt 1 Bài: Ngưỡng Cửa / 2023 # Top 19 View | Kovit.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Môn Tiếng Việt 1 Bài: Ngưỡng Cửa / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Tiếng Việt 1 Bài: Ngưỡng Cửa / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài: NGƯỠNG CỬA

I.Mục đích, yêu cầu:

-HS đọc đúng, nhanh được cả bài “Ngưỡng cửa”.

-Đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào

-Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, sau đoạn thơ

b/ Ôn các tiếng có chứa vần

-Tìm được tiếng có vần ăt. Nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc.

-Nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi rất thân quen của mỗi người, là nơi trẻ bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.

II. Đồ dùng dạy học:

III. Các hoạt động dạy và học:

TUẦN: Thứ , ngày tháng năm CHỦ ĐIỂM GIA ĐÌNH Bài: NGƯỠNG CỬA I.Mục đích, yêu cầu: a/ Đọc: -HS đọc đúng, nhanh được cả bài "Ngưỡng cửa". -Đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào -Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, sau đoạn thơ b/ Ôn các tiếng có chứa vần -Tìm được tiếng có vần ăt. Nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc. c/ Hiểu: -Nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi rất thân quen của mỗi người, là nơi trẻ bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định lớp: (tiết 1) 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Tranh vẽ gì? Ngưỡng cửa là nơi ta thường đi qua. Hôm nay ta học bài: Ngưỡng cửa b/ Luyện đọc: +GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc. +Tiếng, từ khó: -Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải thích nghĩa từ: VD: ngưỡng cửa -Tương tự: nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào +Đọc nhảy cóc (theo câu): +Câu: -GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng phấn màu) -Chỉ bảng cho HS đọc. +Đọan, bài: Có 3 khổ thơ *Nghỉ giữa tiết: Hát múa c/ Tìm hiểu bài: -Tìm trong bài tiếng có vần ăt -Tìm tiếng ngoài bài ăt, ăc -Nói câu chứa tiếng -Hát -4 HS đọc bài "Người bạn tốt", trả lời câu hỏi -Gắn bảng cài: ngượng nghịu, sửa lại, bạn tốt -HS trả lời: Bạn nhỏ đang chào bà để đi học. -HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc trơn (3 HS)- cả lớp -3- 5 HS -HS đọc luân phiên đến hết lớp. -Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4) -HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì -HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng -Thi đua cài hoa Tiết 2: 4/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói: a/ Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc: -GV đọc mẫu 2 lần -Cho HS đọc toàn bài b/ Luyện nói -HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn +Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa? +Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu? -3 HS IV. Củng cố, dặn dò: -Về nhà học bài, tập trả lời câu hỏi

Tài liệu đính kèm:

22(nguongcua).doc

Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2008 Tập đọc Ngôi nhà I/ Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Phát âm đúng: hàng xoan, xoa xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ – Ôn các vần iêu, yêu,. Cụ thể: Phát âm đúng những tiếng có vần yêu, iêu – Tìm được tiếng có vần yêu, iêu – Hiểu các từ ngữ và câu thơ trong bài – Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà. Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ – Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước – Học thuộc long 1 khổ thơ mà em thích II/ Đồ dùng dạy học III/ Các hoạt động dạy học Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ ( 3’) – Cho H đọc bài “ Quyển vở của em” và trả lời câu hỏi – Bạn nhỏ thấy gì khi mở quyển vở? – Chữ đẹp thể hiện tính nết của ai? 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài – Cho H xem tranh SGK /82. Tranh vẽ gì? – Ai cũng có một ngôi nhà, và yêu ngôi nhà của mình dù nó to hay nhỏ… Ngôi nhà. * Luyện đọc( 20-21’) * G đọc mẫu: giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm * Luyện đọc tiếng, từ – G viết các từ, đọc mẫu: hàng xoan, xao xuyến, nở, lảnh lót, thơm phức – G giải nghĩa từ khó. đ Giảng: Thơm phức- mùi thơm rất mạnh, hẫp dẫn – Chỉ bảng cho H đọc * Luyện đọc câu: – G đọc mẫu từng dòng thơ. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ như là một dấu chấm. * Luyện đọc đoạn – G hướng dẫn đọc từng đoạn – Cho H đọc 4 dòng thơ đầu – Cho H đọc 4 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc 4 dòng thơ cuối – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ * Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ G cho điểm c/ Ôn vần ( 8 – 10’) – G ghi: yêu – iêu – Đọc những dòng thơ có tiếng yêu? – Tìm tiếng ngoài bài có vần yêu? – Nói câu chứa tiếng có vần iêu? – H đọc thầm – H đọc lại kết hợp phân tích tiếng – H đọc lại – H đọc – H đọc – H đọc – 3 -4 H đọc – H đọc, phân tích – Em yêu… – H tìm, ghép vào thanh cài – H nói theo mẫu – Nói tự nhiên Tiết 2: a/ Luyện đọc ( 10 – 12’) – G đọc mẫu bài “ Ngôi nhà ” – Đọc nối tiếp khổ thơ – Đọc cả bài đ G chấm điểm b/ Tìm hiểu nội dung ( 8 – 10’) – 1 H đọc 2 khổ thơ đầu – Ơ trong ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì? + Nghe thấy gì? + Ngửi thấy gì? – Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tính yêu đất nước? – G đọc diễn cảm bài thơ. Nhấn giọng: xao xuyến… – Cho H nhẩm đọc thuộc lòng 1 khổ thơ mà em thích – Cho H đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích c/ Luyên nói ( 8 – 10’) – Cho H quan sát tranh SGK /83 – Nhìn tranh: 1 ngôi nhà trên núi cao, 1 biệt thự hiện đại, 1 căn hộ tập thể, 1 ngôi nhà gần bến sông… – Em sẽ nói về 1 ngôi nhà mình mơ ước đ Nhận xét – H đọc thầm – H đọc 2 dãy – 8 – 10 em – H đọc thầm 2 khổ thơ đầu – Hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm – Tiếng chim đầu hồi lảnh lót – Mùi rơm rạ lợp trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức – H đọc khổ thơ 3 – 2, 3 H đọc lại – H nhẩm thuộc – 3 – 4 H đọc – Nói về ngôi nhà em mơ ớc – Nhiều H nói về mơ ước của mình về ngôi nhà tương lai 3. Củng cố ( 3 – 5’) – Nhận xét tiết học – Chuẩn bị bài Quà của bố. __________________________________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2008 Chính tả Ngôi nhà I/ Mục đích yêu cầu – H chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 của bài “ Ngôi nhà” – Làm đúng các bài tập chính tả: điền vần iêu, yêu, điền chữ c hay k – Nhớ quy tắc chính tả: k, i , ê, e II/ Đồ dùng dạy học – Chép sẵn nội dung bài trên bảng – Bảng phụ ghi nội dung các bài tập 2, 3 và luật chính tả cần ghi nhớ III/ Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài (1’): Chép chính tả “Ngôi nhà ” 2. Viết chính tả ( 30’) – G đưa nội dung bài viết, đọc mẫu * Hướng dẫn tập chép ( 8-10’) – G đọc mẫu – Nhận xét chính tả – Hướng dẫn viết từ khó – G ghi bảng, mộc mạc, yêu, đất nước – đọc mẫu, nêu cách viết: – G đọc cho H viết * Viết vở ( 13 – 15’) – G chỉ bài viết. Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy chữ? – G hướng dẫn H tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. Lưu ý viết chữ hoa đầu mỗi dòng, thẳng hàng – G đọc thong thả, chỉ vào từng chữ cho H viết c) Chấm, chữa lỗi ( 5- 7’) – G đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để H soát. Dừng lại ở những chữ viết khó, đánh vần – G chấm khoảng 10 bài, nhận xét d) Làm bài tập ( 3 – 5’) – G đưa bảng phụ bài 2 /84 – Cho 1 H điền iêu, yêu – Đọc lại, nhận xét + Bài 3: c hay k? – 1 H điền bảng phụ, cả lớp điền SGK. Đọc lại – 1 H đọc lại, cả lớp đọc thầm – H đọc lại, phân tích – H viết bảng con – H chép bài đoạn văn vào vở – H cầm bút chì soát, gạch chân chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề – H đổi bài tự kiểm tra – H đọc yêu cầu – H điền SGK – H điền SGK 3. Củng cố ( 2 – 3’) – Tuyên dương những H học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp __________________________________________________________ Tập viết Tô chữ H , J K I.Mục đích yêu cầu – H biết tô chữ H , J < K hoa – Viết các vần uôi , ươi , iêt , uyêt, iêu , yêu , các từ naỉ chuối , tưới cây , dòng suối , đám cưới , hiếu thảo , yêu mến. chữ thường, cỡ vừa đúng kiểu, đều nét. Đưa bút theo đúng qui trình viết. Giãn đúng khoản cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở tập viết. II.Đồ dùng – Chữ H , J , K mẫu – Bài viết sẵn III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu (1’) -Tô chữ H , J , K .viết vần oan, oat….. các từ ngoan ngoãn, đoạt giải…. * Hướng dẫn H tô chữ cái hoa (3-4’) – G hướng dẫn H quan sát và nhận xét số nét. – G đính chữ H . Giới thiệu chữ H hoa – G nêu qui trình viết G chỉ chữ mẫu hướng dẫn. Đặt bút ở đường kẻ 5 viết nét cong traíe rồi lượn ngang dừng bút trên đường kẻ 6 . Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng đầu bút vá hơi lượn xuống để viết nét khuyết ngược rồi nối liền sang nét khuyết xuôi , đến gần cuối nét khuyết thgì viết tiếp nét móc ngược dừng bút ở ĐK2…..theo chiều mũi tên, dừng bút ở đường kẻ 2 – G đính chữ J . Giới thiệu chữ J hoa – G nêu quy trình viết: Chữ J là kết hợp của 2 nét cơ bản cong traí và lượn ngang, móc ngược trái ( đầu hơi lượn , cuối nét lượn hẳn vào trong Gần giống nét 1 ở chữ hoa B. – G đính chữ K hoa. – G nêu quy trình viết: Nét 1 giống chữ J , Nét 2 là nét móc ngược trái ( đầu nét hơi lượn , cuối nét lượn hẳn vào trong). Nét 3 là kết hợp của 2 nét cô bản móc xuôi và móc ngược phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. H nhắc lại H tô khan – H tô khan – H viết bảng 3. Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng (4- 6’) + Nhận xét chữ uôi – G nêu cách viết. Đặt bút ở dưới đường kẻ 2 viết con chữ u cao 2 li nối với con chữ ô, con chữ i dừng bút tại đường kẻ 2 + Nhận xét chữ ươi. – G nêu cách viêt , hướng dẫn theo con chữ… – Các vần iêt , uyết, iêu, yêu hướng dẫn tương tự. + Nhận xét từ nải chuối , tưới cây , ngoan ngoãn , hiếu thảo , yêu mến . – G nêu cách viết: Đặt bút giữa dòng li thứ 2 viết con chữ n nối với con chữ a, con chữ i ( Các chữ còn lại hướng dẫn theo con chữ – chữ.) đ Nhận xét Con chữ o, a, n cao 2 li H viết bảng con từ nải chuối , ngoan ngoãn. – H viết bảng : nải chuối , tưới cây, hiếu thảo, yêu mến. 4.Vở viết (15-17’) Đọc nội dung bài viết 1 H đọc Quan sát chữ H mẫu đặt bút từ đường kẻ 6 tô theo chiều mũi tên. – Nải chuối : Viết từ đường kẻ 3. – Tưới cây : Viết thẳng nải chuối. – Hướng dẫn tô chữ J – Viét đẹp : Cách 2 đường kẻ viết từ đường kẻ 3 – Hướng dẫn tô chữ K. – Hiếu thảo : viết từ đường kẻ 3 – yêu mến : viết thẳng dòng hiếu thảo. – G nêu cách viết. H mở vở tập viết H đọc- H viết theo G hướng dẫn. 5.Chấm. Nhận xét (5-7’) 6.Củng cố (1’) – Nhận xét giờ học. Tuyên dương H viết đẹp —————————————————————– Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2008 Tập đọc Quà của bố I/ Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Chú ý: Phát âm đúng các tiếng có âm đầu l ( lần nào, luôn luôn) và từ khó ( về phép, vững vàng). Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. – Ôn các vần oan, oat, tìm tiếng có vần oan, oat – Hiểu các từ ngữ: về phép, vững vàng và các câu trong bài – Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội đảo xa. Bố rất yêu em – Biết hỏi, đáp tự nhiên, hôn nhiên về nghề nghiệp của bố. Học thuộc lòng bài thơ II/ Đồ dùng dạy học III/ Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ ( 3’) – H đọc 1 khổ thơ mà mình thích trong bài “ Ngôi nhà” – ở trong ngôi nhà bạn nhỏ nhìn thầy gì? Nghe thấy gì? Ngửi thấy gì? – Câu thơ nào nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước? 2. Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài b/ Luyện đọc ( 20 – 21’) * G đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ 2 khi đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lới chúc, nghìn cài cái hôn – Bài thơ có mấy dòng? * Luyện đọc tiếng từ – G viết, đọc mẫu: lần nào, về phép, luôn luôn , vững vàng – G giải nghĩa từ khó – G chỉ bảng cho H đọc * Luyện đọc câu: – G đọc mẫu từng dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ như là một dấu chấm * Luyện đọc đoạn – G hướng dẫn H đọc đoạn khó. – Cho H đọc 4 dòng thơ đầu – H đọc 4 dòng thơ tiếp theo – H đọc 4 dòng thơ cuối – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ * Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ G cho điểm c/ Ôn vần ( 8 – 10’) – G ghi: oan , oat + Tìm tiếng trong bài có vần oan? – Cho H quan sát tranh SGK / 86. Đọc câu dưới tranh – Nói câu chứa tiếng có vần oan? – Nói câu chứa tiếng có vần oat ? đ Nhận xét – H theo dõi – H đọc lại kết hợp phân tích tiếng – H đọc lại, phân tích – H đọc – H đọc theo dãy – H đọc – 4 – 5 H đọc – H đọc, phân tích – H nói: ngoan, phân tích – H nói theo mẫu, nói tự nhiên Tiết 2: a/ Luyện đọc ( 10 – 12’) – G đọc mẫu bài “ Quà của bố ” – Đọc nối tiếp khổ thơ – Đọc cả bài đ G chấm điểm b/ Tìm hiểu nội dung ( 8 – 10’) – Cho 1 H đọc khổ thơ 1: + Bố bạn nhỏ là bộ đ … i xoong hướng dẫn theo con chữ. đ Nhận xét – H viết tô khan – H viết bảng con – H viết bảng con. H viết bảng ngoan , đoạt. – nhoẻn ,xoong. 4.Vở viết (14-15’) – Đọc nội dung bài viết 1 H đọc – G hướng dẫn từng bài . Quan sát chữ L mẫu đặt bút từ đường kẻ 6 tô theo chiều mũi tên. – Từ ngoan ngoãn viết từ đường kẻ 1 – Từ đoạt giải cách 2 đường kẻ viết từ đường kẻ 3. – Chữ M tô theo chiều mũi tên. – Từ hoa sen cách 2 ô viết 1 lần – Dòng nhoẻn cười viết 1 lần – Dòng chữ N viết theo chiều mũi tên. – Từ trong xanh cách 1 đường kẻ viết từ đường kẻ 2 – Từ cải xong viết từ đường kẻ 3 H mở vở tập viết/ 26 H tô chữ m Có 2 chữ. Khoảng cách là 1 thân chữ H viết vở từng dòng. 5. Nhận xét – Chấm (5-7’) 6.Củng cố (1-3’) Nhận xét giờ học. Tuyên dương H viết đẹp Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2008 Tập đọc Mời vào Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Phát âm đúng tiếng có âm dễ sai. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ (bằng khoảng thời gian phát âm 1 tiếng như là dấu chấm). 2.Ôn các vần ong, oang. Tìm được tiếng có vần ong, oang 3. Hiểu các từ ngữ trong bài – Hiểu nội dung bài. Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi. – Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích – Học thuộc lòng bài thơ II.Đồ dùng III.Các hoạt động Tiết 1 1.Kiểm tra bài cũ (3-5’) – H đọc bài “ Đầm sen”. +Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào? +Đọc câu văn tả hương sen. 2.Dạy học bài mới a.Giới thiệu (2’) – Bài thơ “Mời vào”kể về ngôi nhà hiếu khách, niệm nở đón những người bạn tốt đến chơi. Vậy những người bạn tốt ấy là ai? Họ cùng làm những công việc gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc : “Mời vào” b.Hướng dẫn luyện đọc (20-21’) – G đọc mẫu bài thơ. Giọng vui vẻ tinh nghịch, với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đoạn đối thoại, trải dài 10 dòng thơ cuối. *Luyện đọc tiếng, từ – G viết từ khó – G giải nghĩa từ khó + G ghi: Kiễng chân, sửa soạn, buồm thuyền – G đọc mẫu – H đọc cá nhân – G chỉ bảng – G đọc mẫu câu khó . Đọc cao giọng ở câu có dấu hỏi chấm cuối câu. Cho H đọc nối tiếp các dòng thơ. – H đọc *Luyện đọc đoạn – Cho H đọc 5 dòng thơ – Cho H đọc 5 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc 6 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc 8 dòng thơ tiếp theo – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ *Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ Nhận xét cho điểm c.Ôn vần (8-10’) + G ghi: ong – oang – Tìm tiếng trong bài có vần ong – G đọc : Chong chóng – Cho H xem tranh sgk/95. Đây là chong chóng là đồ chơi của các em nhỏ quay được là nhờ có gió. – Cho H tìm tiếng có vần ong – Ghép vào thanh cái – G ghi xoong canh – Cho H tìm tiếng có vần ong, ghép vào thanh cái đ Nhận xét H đọc – phân tích H đọc lại H đọc cá nhân H đọc theo dãy H đọc theo dãy H đọc theo nhóm 3 – 4H H đọc phân tích H đọc cá nhân Trong – phân tích H đọc- phân tích H tìm-ghép phân tích tiếng xoong H ghép – đọc lại Boong tàu, xoong nồi Tiết 2 a.Luyện đọc (10-12) * G đọc mẫu bài thơ – Cho H đọc nối tiếp các khổ thơ – Cho H đọc cả bài đ Nhận xét – cho điểm b.Tìm hiểu nội dung bài (8-10’) – Những ai đã gõ cửa ngôi nhà? – Cho H đọc 4 dòng thơ cuối – Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì? – G cho H xem tranh sgk/94 – G đọc diễn cảm bài thơ – Cho H đọc phân vai: Người dẫn chuyện , Chủ nhà Thỏ Nai Gió – Cho H tự nhẩm thuộc lòng bài thơ – Cho điểm c.Luyện nói( 8-10’) – Cho H nhìn tranh sgk /95. Nói theo mẫu – Cho H nói tự do – Nhận xét sửa sai 3.Củng cố (2-3’) – Học bài gì? Tuyên dương H học tốt – Về nhà học thuộc bài thơ – Chuẩn bị bài “Chú công” H đọc thầm H đọc theo dãy H đọc Thỏ, nai, gió H đọc Sửa soạn đón trăng lên quạt mát thêm Cho 2 – 3H đọc – Cho H đọc cá nhân – Nói về những con vật em yêu thích ………………………………………………………………………………………………………. Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2008 Chính tả Mời vào I.Mục đích yêu cầu -Nghe viết chính xác trình bày đúng các khổ thơ 1, 2 của bài “ Mời vào” -Làm đúng các bài tập chính tả. Điền vần ong hay oang. -Điền chữ ng hay ngh -Nhớ quy tắc chính tả ng + i, e, ê II.Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi bài 2, 3/95 Chép sẵn nội dung bài III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu (1’) viết khổ 1, 2 bài “Mời vào” 2.Viết chính tả (8-10’) – G đưa nội dung bài viết – G đọc mẫu bài viết. – Tập viết tiếng từ dễ lẫn. – G viết bảng các từ sau: Nếu, tai, xem, gạc, nai. – G đọc mẫu, phân tích hướng dẫn cách viết – G xoá bảng- H đọc các từ trên – H viết bảng con đ Nhận xét * Hướng dẫn viết vở (13-15’) – G chỉ bài viết – bài viết có mấy dòng thơ? – Mỗi dòng thơ có mấy chữ? – Các chữ ở đầu dòng tên các con vật phải viết hoa. Gạch đầu dòng các đối thoại. – G lưu ý tư thế ngồi, cầm bút lùi vào 4 ô – G đọc – H viết vở. Lùi vào 4 ô – Mỗi dòng 3 lần. *Chấm – chữa bài (5-7’) – G đọc thong thả chỉ vào từng chữ khó viết. – Đánh vần cho H soát lỗi. – G chấm bài (10-12 bài) đ Nhận xét *Làm bài tập (2-5’) – G đưa bảng phụ bài 2/96 – Cho H lên bảng điền – Cho H đọc đoạn vừa điền – nhận xét * Bài3/96. Điền ng hay ngh – cho H quan sát tranh – nhẩm từ dưới tranh – Điền sgk – Cho 2H làm bảng – G chữa – G chỉ bảng nêu. Trước e, ê, i âm ng hay ngh đ Nhận xét H đọc lại – cả lớp đọc thầm H đọc cá nhân đánh vần 1 số tiếng H viết vở H cầm bút chì soát, gạch chân những chữ sai Cả lớp làm bằng bút chí 3. Củng cố (2-3’) – Nhận xét giờ học. Tuyên dương H viết đẹp Kể chuyện Niềm vui bất ngờ I.Mục đích yêu cầu – Hiểu được chuyện Bác Hồ rất thương yêu thiếu niên nhi đồng. II.Đồ dùng dạy học Tranh chuyện sgk III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu – Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu niên nhi đồng. Là Chủ tịch nước bận trăm công nghìn việc nhưng lúc nào Bác cũng nhớ đến các cháu. Các cháu cũng rất yêu quý Bác, mong được gặp Bác. 2.G kể chuyện 2-3 lần – Lần 1: Kể để H biết câu chuyện * Tranh 1: – Vào một buổi sáng cô giáo Mi dẫn các cháu mẫu giáo đi qua phủ Chủ tịch. Các cháu reo lên. A nhà Bác Hồ * Tranh 2: – Cổng phủ Chủ tịch bỗng từ từ mở ra. Một số đồng chí cán bộ mời cô giáo và các cháu vào thăm nhà Bác, * Tranh 3: – Bác Hồ râu tóc bạc phơ tươi cười đón các cháu. Cô giáo cho các cháu ra về. Bác vẫy tay chào. đ Lưu ý – Lời người dẫn truyện lúc khoan thai hồi hộp, khi lưu luyến. – Lời Bác cởi mở âu yếm – Lời các cháu phấn khởi hồn nhiên 3.Hướng dẫn H kể từng đoạn theo tranh * Tranh 1. Cho H xem tranh sgk – Đọc câu hỏi dưới tranh, trả lời các câu hỏi sau – Tranh vẽ cảnh gì? – Các bạn nhỏ xin cô giáo điều gì khi đi qua cổng phủ Chủ Tịch? – Cho H kể lại đoạn 1 – Hướng dẫn tương tự với ranh 2, 3, 4 4.Hướng dẫn H kể toàn chuyện – Cho H thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh. 5.Tìm hiểu ý nghĩa truyện – Câu chuyện này giúp em hiểu gì? – Cả lớp nhận xét 6.Củng cố dặn dò Nhận xét giờ học Về nhà tập kể cho mọi người nghe Các bạn nhỏ đi qua cổng Muốn thăm nhà Bác Hồ H theo dõi nhận xét Bác hồ rất yêu quý thiếu nhi. Thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ …………………………………………………………………………………….. Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2008 Tập đọc Chú công. I/ Mục đích yêu cầu – H đọc trơn cả bài. Chú ý: Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu ch, tr, n, l, v, d Các từ: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh – Ôn các vần: oc, ooc.Tìm tiếng có vần oc, ooc – Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu được đặc điểm của chú công lúc bé, vẻ đẹp của toàn bộ đuôi công lúc công trưởng thành II/ Đồ dùng dạy học III/ Các hoạt động dạy học TIết 1 1. Kiểm tra bài cũ ( 3’) – H đọc thuộc lòng bài: Mời vào – Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà? – Gió được chủ nhà mời vào để làm gì? 2. Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài (2′) – Cho H xem tranh SGK / 97. Tranh vẽ gì? b/ Luyện đọc ( 20 – 21’) – G đọc mẫu: giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ tả vẻ đẹp của đuôi công – Bài có mấy câu? * Luyện đọc tiếng từ – G viết, đọc mẫu: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh – G chỉ bảng cho H đọc * Luyện đọc câu khó – G đọc mẫu câu khó – Câu 3: Nhấn giọng ở từ: rực rỡ sắc màu – Câu 4: Từ : óng ánh màu xanh sẫm – G chỉ câu khó cho H đọc * Luyện đọc đoạn – G hướng dẫn đọc từng đoạn – G đọc mãu – H đọc từng đoạn – H đọc nối tiếp đoạn * Luyện đọc cả bài – Cho H đọc cả bài đ G cho điểm c/ Ôn vần ( 8 – 10’) – G ghi: t, c + Tìm tiếng trong bài có vần ? – Tìm tiếng có vần t ghép vào thanh cài – Tìm tiếng có vần c ( tương tự ) – Cho H quan sát tranh SGK / 89. Đọc câu dưới tranh đ Nhận xét – H theo dõi – H xác định câu – 5 câu – H đọc lại kết hợp phân tích tiếng – H đọc lại, phân tích – H đọc – H đọc – H đọc – H đọc - H đọc, phân tích – H nói: đứt phân tích – H tìm Tiết 2: a/ Luyện đọc ( 10 – 12’) – G đọc mẫu bài “ Vì bây giờ mẹ mới về ” – H đọc đoạn – Đọc cả bài đ G chấm điểm b/ Tìm hiểu nội dung ( 8 – 10’) – Cho 1 H đọc cả bài + Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không? + Lúc nào cậu mới khóc? Vì sao? – Cho cả lớp đọc thầm. Tìm xem trong bài có mấy câu hỏi. Đọc các câu hỏi đó và trả lời – Đọc cao giọng ở cuói câu có dấu chấm hỏi – G đọc mẫu – G đọc diễn cảm lại bài – Cho H đọc phân vai: người dẫn truyện, mẹ, cậu bé c/ Luyện nói ( 8 – 10’) – G nêu yêu cầu: hỏi nhau – Cho H nhìn mẫu SGK . Hỏi đáp theo mẫu SGK đ Nhận xét – H đọc thầm – 8 – 10 em – H đọc thầm – Cậu bé không khóc – Mẹ về cậu mới khóc. Vì cậu muốn làm nũng mẹ, muốn đợc mẹ thơng… – 3 câu – H đọc lại – H đọc – Bạn có hay làm nũng bố mẹ không? – H hỏi – trả lời 3. Củng cố dặn dò ( 3 – 5’) – Nhận xét tiết học. Khen ngợi những H học tốt

Giáo Án Lớp 1 Môn Tự Nhiên Xã Hội / 2023

-Nhận xét trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh bằng quan sát cà cảm giác

-Dùng vốn từ riêng để miêu tả cây cối khi có gió thổi và cảm giác

II. Đồ dùng dạy học:

– Sách giáo khoa

III. Các hoạt động dạy và học:

TUẦN: Thứ , ngày tháng năm Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 32: GIÓ I.Mục đích: Sau bài học, HS biết: -Nhận xét trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh bằng quan sát cà cảm giác -Dùng vốn từ riêng để miêu tả cây cối khi có gió thổi và cảm giác II. Đồ dùng dạy học: - Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài b/ Dạy bài mới: Họat động 1: Quan sát tranh -Mục đích: HS nhận biết được các dấu hiệu khi trời đang có gió qua tranh, ảnh. Biết được dấu hiệu khi có gió nhẹ, gió mạnh -Cách tiến hành: B1: Quan sát tranh +Hình nào cho biết trời đang có gió? Vì sao? +Trong hình, gió có mạnh không? Có gây nguy hiểm không? B2: Kiểm tra kết quả hoạt động Kết luận: Như thế, trời lặng gió thì cây cối đứng im, có gió nhẹ làm cho lá cây, ngọn cỏ lay động nhẹ. Gió mạnh nguy hiểm nhất là bão. Hoạt động 2: Tạo gió -Mục đích: HS mô tả được cảm giác khi có gió thổi vào -Cách tiến hành: B1: Cho HS cầm quạt quạt vào mình B2: Kiểm tra kết quả hoạt động Hoạt động 3: Quan sát ngoài trời -Mục đích: HS nhận biết được trời có gió hay không, gió mạnh hay gió nhẹ. -Cách tiến hành: B1: Đưa HS ra sân trường và định hướng quan sát lá cây, ngọn cỏ, B2: Cho HS quan sát B3: Thu kết quả quan sát Kết luận: Nhờ quan sát cây cối, cảnh vật xung quanh và cảm nhận của mỗi người mà ta biết trời lặng gió hay có gió, gió nhẹ hay gió mạnh. -Hát -HS quan sát theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét và bổ sung -Làm việc cá nhân, quạt, suy nghĩ -HS xung phong trả lời -Quan sát theo nhóm -Trình bày những gì mình quan sát được IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học

Giáo Án Môn: Tập Đọc / 2023

Trường Tiểu học Việt Nam – Cu Ba Kế hoạch dạy học Môn: Tập đọc Bài: Hạt gạo làng ta Ngày dạy: 13/10/2007 Giáo viên: Nguyễn Minh Hằng – Lớp 5B I. Mục đích yêu cầu Đọc lưu loát bài thơ, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết. Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Học thuộc lòng cả bài thơ. II. Đồ dùng dạy học – Bản đồ sông ngòi Việt Nam – Tranh ảnh về hào giao thông – Vật thật: trành (giành, xảo) – Thẻ từ, băng chữ ghi ý và đại ý của bài, bảng nhóm khổ thơ 1. III. Lên lớp Các bước tiến hành Các hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức – Giới thiệu đại biểu. – Hát tập thể “Trái đất này là của chúng mình” 2. Kiểm tra bài cũ – Tiết tập đọc hôm trước các em học bài gì? Ê – mi – li, con… – Để đọc 2 khổ thơ 3 và 4 cho hay, các em cần chọn giọng đọc như thế nào? Tình cảm xúc động, trầm lắng – HS1 đọc thuộc khổ thơ 3, 4 – GV nhận xét, cho điểm – HS2 đọc thuộc khổ thơ 3, 4 – GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo – ri – xơn? Phản đối chiến tranh ở Việt Nam, hành động chính nghĩa chống lại cuộc chiến tranh phi nghĩa của đế quốc Mỹ ở Việt Nam… – GV nhận xét, cho điểm 3. Bài mới a. Giới thiệu bài – GV: Cô có tập thơ “ Góc sân và khoảng trời”, đố các biết tập thơ này do ai sáng tác? Thơ của Trần Đăng khoa thật mộc mạc giản dị nhưng trong sáng ngọt ngào luôn luôn thu hút và hấp dẫn tâm hồn tuổi thơ. Hôm nay, cô giới thiệu với các em một bài thơ trong tập thơ đó, bài “Hạt gạo làng ta”. – GV ghi đầu bài – tên tác giả – SGK 139 – HS ghi vở. b. Hướng dẫn HS luyện đọc * Đọc mẫu – GV: Bài thơ có 5 khổ thơ, chúng mình lắng nghe 2 bạn đọc nối tiếp 5 khổ thơ. HS1 đọc khổ thơ 1 và 2 HS2 đọc khổ thơ 3, 4 và 5 * Lần 1: GV: Khen ngợi 2 HS. Để đọc hay như bạn cô sẽ hướng dẫn các em luyện đọc. Cô mời 5 bạn đọc nối tiếp 5 khổ thơ. HS: 5 em đọc nối tiếp GV: Chú ý sửa tốc độ đọc, phát âm * Lần 2: GV: Cô muốn nghe 5 bạn đọc tốt hơn. HS: 5 em đọc nối tiếp 5 khổ thơ HS1 đọc khổ thơ 1 – GV gắn từ Kinh Thầy HS2 đọc khổ thơ 2 HS3 đọc khổ thơ 3 – GV gắn từ hào giao thông HS4 đọc khổ thơ 4 – GV gắn từ trành HS5 đọc khổ thơ 5 GV: Sửa cho học sinh + kết hợp giải nghĩa từ GV: Dòng sông Kinh Thầy gắn liền với con sông nào? HS: 1- 2 em trả lời – GV chốt ý và chỉ bản đồ. (Sông chia nước của sông Thái Bình, chảy qua tỉnh Hải Dương) GV: Chỉ tranh ảnh và hỏi hào giao thông chỉ con đường đi như thế nào? HS: 1-2 em trả lời (Đường đào sâu dưới đất để đi lại an toàn trong chiến đấu). GV: Kết hợp làm động tác để miêu tả mức độ sâu và dài của hào giao thông * Trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu nước, bộ đội, nhân dân đào nhiều hào giao thông để vận chuyển vũ khí, thuốc men, đi dưới hào giao thông tránh bom đạn của giặc Mĩ. GV đưa cái trành và hỏi: Đồ vật trên tay cô có tên gọi là gì? HS: 1-2 em trả lời. GV chốt ý: trành hay còn gọi là giành, xảo, là dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng có thành dùng để vận chuyển đất đá, phân trâu, phân bò. * Lần 3: GV: Để giúp các em đọc đúng bài thơ – Cô trò mình cùng luyện đọc khổ thơ 1 – GV gắn bảng khổ thơ 1. 2 bạn ngồi cạnh nhau cùng thống nhất ngắt nhịp thơ và nhấn giọng vào từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong thời gian là 1 phút. HS: 2 đại diện nhóm phát biểu – HS các nhóm khác bổ sung – GV gạch chân và ký hiệu vắt dòng ở bảng nhóm. GV: 2 dòng thơ này diễn đạt 1 ý nên các em đọc vắt dòng. HS: 1 em đọc lại khổ thơ 1. GV: Tương tự cách làm ở khổ thơ 1 các em sẽ dùng bút chì gạch nhẹ vào SGK ở các khổ thơ còn lại. GV chữa đúng/sai ở từng khổ thơ. GV dừng lại ở khổ thơ 2 để nêu cách ngắt nhịp “cua ngoi lên bờ/mẹ em xuống cấy”. HS: 5 em HS đọc lại 5 khổ thơ. GV: Nhận xét và cho điểm. c. Tìm hiểu bài * GV: Lớp mình có nhiều bạn đọc tốt bài thơ. Thế vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng? Cô trò mình cùng tìm hiểu nội dung bài thơ. GV: Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1 và cho cô biết hạt gạo được làm nên từ những gì? HS: Cả lớp đọc thầm GV: Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì? HS: 2-3 em trả lời theo ý hiểu của mình. (Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất, của nước và công lao của con người, của cha mẹ). GV: Ghi bảng – Tinh túy của đất, của nước. – Công lao của con người, của cha mẹ. * GV: Hạt gạo được chắt chiu những gì tinh túy nhất của đất trời và con người Việt Nam, đặc biệt là người nông dân cần cù, chịu thương chịu khó. Họ vất vả như thế nào để làm ra hạt gạo? HS: 1 em đọc câu hỏi 2. GV: Cả lớp cùng suy nghĩ để trả lời câu hỏi. HS: 2-3 em nêu hình ảnh (Giọt mồ hôi sa/ những trưa tháng 6/ nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ/ mẹ em xuống cấy). GV: Tác giả khéo léo viết lên hình ảnh đối lập cua ngoi lên bờ/ mẹ em xuống cấy để miêu tả trên cánh đồng nắng như đổ lửa con cua không chịu được nước nóng phải ngoi lên bờ mà mẹ lại lội xuống ruộng để cấy đ sự vất vả gian truân của mẹ ta càng thêm yêu thương mẹ biết bao nhiêu. Các em sẽ tìm hiểu biện pháp nghệ thuật này kỹ hơn ở các lớp trên. * GV: Thế còn tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt gạo? HS: 2-3 em trả lời theo ý của mình (Tát nước chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón lúa) GV: Bức tranh trong SGK miêu tả phần nào hình ảnh các bạn nhỏ góp công sức giúp cha anh vì cha anh đang xông pha nơi chiến trường để chiến đấu chống giặc Mỹ xâm lược. GV chốt: Các em ạ, mỗi hạt gạo làm ra đã thấm đẫm biết bao mồ hôi công sức của mọi người, trong đó có cả công sức của các bạn thiếu nhi nhỏ tuổi. Đó cũng chính là ý 1 của bài – GV gắn thẻ từ ý 1. (Nỗi vất vả của mọi người để làm ra hạt gạo) HS: 1-2 em nêu lại ý 1. * GV: Đến đây chắc hẳn các em đã vỡ lẽ vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”. Ai giúp cô nói ý hiểu của mình cho các bạn nghe. HS: 3-4 em nói (Hạt gạo rất quý, hạt gạo được làm nên từ biết bao công sức của con người…) GV ghi bảng: Hạt gạo là hạt vàng. Cô đồng ý với ý kiến của các bạn, tác giả ví hạt gạo quý như vàng. Đây chính là nội dung ý 2 của bài – GV gắn thẻ từ ý 2. (Giá trị của hạt gạo) HS: 1-2 em đọc lại ý 2. GV: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? HS: 2-3 em nói. (Bài thơ nói lên nỗi vất vả của mọi người để làm ra hạt gạo góp phần làm nên chiến thắng giặc Mĩ) GV ghi bảng đại ý – 1-2 em nêu lại đại ý – HS ghi vở. d) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng * GV: Cô sẽ cùng các em luyện đọc thật hay bài thơ. ở bài thơ này các em sẽ chọn giọng đọc như thế nào ? HS: 2-3 em trả lời. (Nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết) GV ghi bảng giọng đọc HS: Đọc theo nhóm đôi 5 khổ thơ. GV: Gọi 5 HS đại diện cho 5 nhóm đọc nối tiếp 5 khổ thơ . HS : Nhận xét – GV cho điểm GV: Bài thơ rất hay, cô sẽ hướng dẫn các em học thuộc. Em thích khổ thơ nào nhất? HS: 3-4 em trả lời. GV: Các em hãy nhẩm cho thuộc khổ thơ mình thích trong thời gian là 3 phút, nếu thuộc rồi thì các em nhẩm cho thuộc những khổ thơ còn lại. Cô muốn bạn………… thuộc 1 khổ thơ; bạn……. thuộc 3 khổ thơ trở lên. GV: Những bạn nào đã thuộc khổ thơ 1 rồi? HS: 1 em đọc thuộc khổ thơ 1 – GV nhận xét, cho điểm. GV: Ai đã thuộc khổ thơ 2 rồi? HS: 1 em đọc thuộc khổ thơ 2 – GV nhận xét, cho điểm. GV: Còn khổ thơ 3 ai đã thuộc rồi rồi? HS: 1 em đọc thuộc khổ thơ 3 – GV nhận xét, cho điểm. GV: Đọc giúp cô khổ thơ 4 ? HS: 1 em đọc thuộc khổ thơ 4 – GV nhận xét, cho điểm. GV: Cô muốn nghe khổ thơ 5 ? HS: 1 em đọc thuộc khổ thơ 5 – GV nhận xét, cho điểm. GV: Ai thuộc khổ thơ 1 và 2? Ai thuộc khổ thơ 3 và 4? Ai thuộc khổ thơ 5? HS: 3 em đọc nối tiếp – GV khen ngợi cho điểm. HS: 2 em đọc tiếp sức cả bài thơ – GV khen ngợi, cho điểm. 4. Củng cố Trần Đăng Khoa sáng tác bài thơ khi mới 8 tuổi. Bài thơ rất hay về lời cũng như nhịp điệu nên được nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc. Cô trò mình cùng hát bài “Hạt gạo làng ta”. 5. Dặn dò Bài sau: Sự sụp đổ của chế độ a – pác – thai. Trình bầy bảng Thứ .. ngày. tháng . năm 2007 Tập đọc. Hạt gạo làng ta. ( Trần Đăng Khoa). Đại ý : Bài thơ nói lên nỗi vất vả của mọi người để làm ra hạt gạo góp phần làm nên chiến thắng giặc Mĩ. Tìm hiểu bài Nỗi vất vả của mọi người để làm ra hạt gạo Kinh Thầy, hào giao thông, trành. Tinh tuý của đất, của nước. Công lao của con người, của cha mẹ. 2. Giá trị của hạt gạo. – Hạt gạo là hạt vàng. Luyện đọc Giọng đọc : Nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết. Khổ thơ 1

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Tiếng Việt 1 Bài: Ngưỡng Cửa / 2023 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!