Xu Hướng 2/2024 # Giáo Án Dạy Ngữ Văn 12 Tiết 42 Đọc Thêm: Bác Ơi # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Dạy Ngữ Văn 12 Tiết 42 Đọc Thêm: Bác Ơi được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

– Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.

– Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp.

B. Phương tiện thực hiện:

– SGK 12, SGV 12,Thiết kế bài học.

C. Phương pháp tiến hành:

Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. – Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp. B. Phương tiện thực hiện: – SGK 12, SGV 12,Thiết kế bài học. C. Phương pháp tiến hành: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu D. Tiến trình bài học: 1- Kiểm tra bài cũ 2- Giới thiệu bài mới 3-Tiến hành bài học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt * Hoạt Động 1: GV Hướng dẫn HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Bác ơi” – Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? – GV nhận xét, chốt ý * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và chia bố cục. – Hướng dẫn HS đọc và chia bố cục. – GV nhận xét cách đọc và cách chia của HS, phân tích tính hợp lý của các ý kiến, thống nhất . *Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu 4 khổ thơ đầu + Nỗi đau xót lớn lao khi Bác qua đời được thể hiện như thế nào? (Cảnh vật? Lòng người?) Giữa cảnh vật và con người có gì tương đồng? + Nhận xét, khái quát ý cho HS nắm *Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu 6 khổ tiếp theo +Hình tượng Bác Hồ được thể hiện như thế nào? (GV gợi mở: về tình thương yêu, lý tưởng, lẽ sống…) + Nhận xét, khái quát ý *Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu 3 khổ cuối + Hãy cho biết cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi? + Nhận xét, khái quát ý * Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tổng kết về tác phẩm đã học. Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, tổng hợp kiến thức để đưa ra nhận xét chung – HS đọc tiểu dẫn SGK/167 và trả lời – 1 HS đọc bài thơ, các HS khác đọc thầm, theo dõi – HS căn cứ vào văn bản, chia bố cục, và nêu đại ý từng phần. -Các HS khác theo dõi và nêu cách chia của mình. – Trên cơ sở những gợi ý và phân công về nhà, dưới sự hướng dẫn của GV, trình bày ý kiến theo nhóm -Nhóm 1 cử người trình bày ý kiến Tiếp thu nhận xét của GV, thấy được chỗ được và chưa được trong trả lời của nhóm -HS nhóm 2 cử người trình bày ý kiến qua chuẩn bị đã được phân công – Nhóm 3 trình bày, bổ sung – Nhóm 4 trình bày – HS đọc, tổng kết bài học. I/ Hoàn cảnh ra đời: – Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam. Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “Bác ơi”. II/ Đọc – hiểu văn bản: 1- Bố cục: chia 3 phần: – Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót trước sự kiện Bác qua đời. – Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ. – Ba khổ cuối: Cảm nghĩ khi Bác qua đời 2- Tìm hiểu văn bản: a) Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác qua đời. – Lòng người: + Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏi quen thuộc, bơ vơ đứng nhìn lên thang gác. + Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Cảnh vật: + Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng im lặng, chuông không reo, rèm không cuốn, đèn không sáng…) + Thừa thải, cô đơn, không còn bóng dáng Người. – Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng điệu ” Đời tuôn nước mắt/ trời tuôn mưa”® Cùng khóc thương trước sự ra đi của Bác Þ Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và lòng người. b) Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ. – Giàu tình yêu thương đối với mọi người. – Giàu đức hy sinh. – Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn. Þ Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi c) Ba khổ cuối: Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi: – Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ – Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi đường cho con cháu. – Yêu Bác® quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp CM Þ Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam III/ Tổng kết: – Bài thơ là tình cảm ngợi ca Bác, đau xót, tiếc thương khi Bác qua đời. Đó cũng là tấm lòng kính yêu Bác Hồ của Tố Hữu, cũng là của cả dân tộc Việt Nam – Bài thơ tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của thơ Tố Hữu IVCủng cố: Nêu những phẩm chất đáng quý của Hồ Chí Minh ? 4. Dặn dò: – Học thuộc bài thơ, nắm vững nội dung bài học – Soạn bài “Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận” 5. Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 90 Đọc Thêm: Lai Tân

LAI TÂN- NHỚ ĐỒNG- TƯƠNG TƯ- CHIỀU XUÂN

A. Mục tiêu cần đạt

– Gợi ý những kiến thức cơ bản về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình, lấy đó làm cơ sở hướng dẫn học sinh tự học có phương pháp, hiệu quả.

– Từ đó, giúp học sinh có những kiến thức sâu, rộng hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình chính khoá.

– Bổ sung thêm kiến thức nghị luận văn học phần tập làm văn.

Ngày soạn: 2/3/2010 Ngày dạy: 5/3/2010 Tiết 90: Đọc thêm: LAI TÂN- NHỚ ĐỒNG- TƯƠNG TƯ- CHIỀU XUÂN Mục tiêu cần đạt Gợi ý những kiến thức cơ bản về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình, lấy đó làm cơ sở hướng dẫn học sinh tự học có phương pháp, hiệu quả. Từ đó, giúp học sinh có những kiến thức sâu, rộng hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình chính khoá. Bổ sung thêm kiến thức nghị luận văn học phần tập làm văn. Phương tiện và cách thức tiến hành Phương tiện: - SGK, SGV, TKBG - Dụng cụ trực quan. Cách thức: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, thuyết giảng. C. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy đọc thuộc bài thơ "Từ ấy" và phân tích tâm trạng vui sướng, say mê mãnh liệt của tác giả trong buổi gặp gỡ lý tưởng cộng sản? Vào bài mới Lời dẫn: Những tác giả, tác phẩm chúng ta được học trong chương trình Ngữ văn đều là những những gương mặt, những sáng tác tiêu biểu và có giá trị lớn lao trong nền văn học nước nhà. Nhưng để làm nên bộ mặt văn học dân tộc thì không chỉ có chừng ấy tác giả, tác phẩm, mà còn rất nhiều những nhà văn, nhà thơ cùng sáng tác của họ mà trong chương trình SGK không có điều kiện giới thiệu kĩ. Hôm nay, cô cùng các em đi vào tìm hiểu sơ lược về một số tác giả, tác phẩm trích trong phần đọc thêm, từ đó bổ sung thêm kiến thức văn học cho các em cũng như cung cấp ngữ liệu phục vụ cho môn Tập làm văn. 4. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT TT1: GV tiến hành chia 4 nhóm thảo luận 4 vấn đề : VĐ 1: Trình bày những nét cơ bản về bài thơ Lai Tân - Hồ Chí Minh (Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào, nội dung phản ánh là gì, thông qua biện pháp nghệ thuật nào)? VĐ 2: Hãy nêu những nét khái quát về bài thơ Nhớ đồng - Tố Hữu (Xuất xứ, giá trị nội dung và nghệ thuật)? VĐ 3: - Những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp nhà thơ Nguyễn Bính? - Phong cách thơ "chân quê" của Nguyễn Bính được thể hiện như thế nào qua bài thơ Tương tư? VĐ 4: - Trình bày một cách khái quát về nữ sĩ Anh Thơ? - Bài thơ Chiều xuân mang nội dung gì? Nội dung ấy được thể hiện thông qua những nét nghệ thuật nào? TT2: HS làm việc theo nhóm (khoảng 5 phút), cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm, các thành viên trong nhóm bổ sung. TT3: GV nhận xét, bổ sung. Lai Tân 1. Hoàn cảnh sáng tác: (SGK) 2. Nội dung: - Bài thơ cho ta thấy bức tranh hiện thực thối nát, đen tối được phủ bên ngoài bằng lớp bọc yên ấm, tốt lành của xã hội Trung Quốc đương thời. 3. Nghệ thuật: - Với nghệ thuật châm biếm sâu sắc, tác giả đã làm bật lên bức tranh hiện thực đen tối, thối nát của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ. II. Nhớ đồng- Tố Hữu 1. Xuất xứ: (SGK) 2. Nội dung: - Nhớ đồng thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết của Tố Hữu đối với quê hương dấu yêu, bên cạnh đó còn là khát khao được tự do và hành động của người chiến sĩ trẻ tuổi trong hoàn cảnh bị giam cầm. 3. Nghệ thuật: - Những câu thơ điệp khúc - Hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, nhà tranh, ruộng tre, ô mạ, bãi đồng, lúa mềm III. Tương tư- Nguyễn Bính 1. Tác giả - Thơ Nguyễn Bính mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian. - Được coi là "thi sĩ của đồng quê". 2. Tác phẩm a. Nội dung: - Tương tư thể hiện diễn biến tâm trạng của chàng trai quê đang vướng mối tương tư lòng. Ở đó, có mong nhớ và buồn, có trách móc và giận hờn, nhưng chủ yếu là khát khao vươn tới để anh và em được thắm duyên. - Ở đây, mối duyên quê gắn chặt với cảnh quê một cách nhuần nhị. b. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ dung dị, hồn nhiên, dân dã nhưng vẫn pha chất lãng mạn, thơ mộng. - Sử dụng nhiều cặp hình ảnh tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi: bến- đò, hoa- bướm, cau- giầu. IV. Chiều xuân- Anh Thơ 1. Tác giả - Anh Thơ có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn, gợi được không khí và nhịp sống nơi đồng quê miền Bắc nước ta. - Bà là một trong những nữ sĩ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại. 2. Tác phẩm a. Nội dung: - Ba khổ thơ là ba bức tranh nhỏ, tập hợp lại thành bức tranh cảnh chiều xuân trên cánh đồng ven đê xứ Bắc. Cảnh chiều xuân ở đây tĩnh lặng, thơ mộng và êm đềm b. Nghệ thuật: + Từ ngữ: Nhiều từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc. + Phương pháp miêu tả: trực tiếp. Củng cố, dặn dò: - Củng cố: Bảng phụ - Dặn dò: + Các em về xem lại nội dung bài học, tìm thêm dẫn chứng chứng minh các ý chính đã nêu. + Học thuộc thơ. + Soạn bài: Đặc điểm loại hình tiếng Việt. Đà Nẵng ngày tháng năm Chữ ký của GVHD Chữ ký của SVTT Nguyễn Thị Huyền Nhung Nguyễn Thị Lê

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 6 Tiết 51: Treo Biển

LỢN CƯỚI, AÓ MỚI

(Truyện cười)

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

– Hiểu được khái niệm về truyện cười

– Hiểu nội dung ý nghĩa, nghệ thuật gây cười được thể hiện trong 2 truyện: Treo biển- Lợn cưới, áo mới

– Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án.

– Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản.

Ngaứy soaùn: 18/11/2008 Ngaứy daùy: 6A/.2008 6B//2008 TIEÁT 51 Treo biển Lợn cưới, aó mới (Truyện cười) A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh: - Hiểu được khái niệm về truyện cười - Hiểu nội dung ý nghĩa, nghệ thuật gây cười được thể hiện trong 2 truyện: Treo biển- Lợn cưới, áo mới - Kể diễn cảm B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án.. - Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản. C- Toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy hoùc *Hẹ1- Khụỷi ủoọng: 1. OÅn ủũnh lụựp(1p): 6A:/ 30 6B:/ 30 2: Kieồm tra baứi cuừ : ( 3p) *Caõu hoỷi: Câu 1 : Nghĩa của thành ngữ " Ăn không ngồi rồi " là gỡ? Kể tờn những truyện ngụ ngôn đã học ? - Chỉ ăn , không làm, sống hưởng thụ mà không lao động. -"ếch ngồi đáy giếng","Thầy bói xem voi", " Đeo nhạc cho mèo ", " Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng". Câu 6: Bài học rút ra từ truyện " Chân, Tay, Tai, Mắt , Miệng" là gỡ? Trong tập thể, mỗi người phải biết nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại. Phải biết hợp tác và tôn trọng công sức của nhau. * Nhaọn xeựt: 6A: 6B: 3. Baứi mụựi(Giụựi thieọu): *Hẹ 2- Hửụựng daón ủoùc hieồu vaờn baỷn. HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC - Giáo viên nêu yêu cầu đọc và đọc 1 truyện - Gọi 2 học sinh đọc truyện - Định nghĩa truyện cười? - Hiện tượng đáng cười là gì? - Nhận xét về hình thức truyện cười? - Kể tên một số truyện cười mà em biết? - Nhà hàng treo biển để làm gì? - Nội dung treo biển có bao nhiêu yếu tố? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng không? - Có mấy ý kiến góp ý về nội dung biển treo trước cửa nhà hàng? - Tại sao sau mỗi lần có người góp ý, nhà hàng đều nghe theo? - Chuyện thú vị gây cười ở chỗ nào? Phi lý ngày càng tăng đ không thể có điều phi lý hơn đ vẫn nghe. - Tiếng cười âm vang nhất, thâm trầm nhất ở chỗ nào? vì sao? (bất ngờ) - Nếu là em, em sẽ làm như thế nào khi có người góp ý? (cảm ơn, suy nghĩ, giữ nguyên) - Truyện rút ra bài học gì trong cuộc sống - Học sinh đọc phần ghi nhớ - GV đọc, gọi học sinh đọc bài - Đọc 1 số chú thích trong SGK - Truyện có mấy nhân vật? Anh chàng thứ nhất đứng hóng ở cửa nhằm mục đích gì? Anh ta có tính cách gì đặc biệt? - Người hay khoe thường có biểu hiện gì? may được áo mới có gì to tát, đáng khoe không? - Điều quan trọng nhất của anh ta giờ đây là gì?Anh ta đứng hóng trong tâm trạng như thế nào? - Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào? trong lời hỏi thăm có từ nào thừa? Vì sao?MĐ là gì? - Tác giả dân gian dùng nghệ thuật gì? tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy - Anh đứng "hóng" trả lời như thế nào? cử chỉ? Lời nói của anh ta buồn cười ở chỗ nào? (lẽ ra cần trả lời ngay vào câu hỏi) - Câu chuyện rút ra bài học gì? - 2 HS đọc ghi nhớ III. Hướng dẫn luyện tập I. Tiếp xúc văn bản 1- Đọc và kể: Giọng đọc hài hước, kín đáo. Kể tóm tắt truyện 2- Tìm hiểu chú thích: ~ Là loại chuyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xâú trong xã hội ~ Truyện cười thường ngắn nhưng vẫn có truyện; kết cấu, mhân vật, ngôn ngữ kể đều phục vụ cho mục đích gay cười ~ Phân loại: Truyện hài hước và châm biếm Trong truyện châm biếm thường nhằm vào hai đối tượng: + Giai cấp thống trị: (Quan huyện thanh liêm; Thà chết còn hơn; + Nội bộ nhân dân: Được một bữa thả cửa; Trả lời vắn tắt; Lợn cưới áo mới Nói khoác gặp nhau II/ Phân tích văn bản Bài 1: Treo biển - Nội dung: ở đây có bán cá tươi * Gồm 4 yếu tố: - Địa điểm: ở đây - Công việc của nhà hàng: có bán - Sản phẩm được bán: Cá - Chất lượng hàng: tươi * 4 người với 4 ý kiến khác nhau: -Đòi bỏ bổ ngữ 1: tính từ tươi - Bỏ trạng ngữ chỉ địa điểm: ở đây - Đòi bỏ cả vị ngữ chỉ công việc: có bán - Đòi bỏ nốt từ: Cá ị 4 người đều có lập luận đanh thép, tự tin, được nói với giọng chất vấn, chê bai của người am hiểu + Nhà hàng kém tự tin, ba phải, nghe theo răm rắp lần lượt bỏ đi từng từ ị vui lòng khách đến - Yếu tố gây cười: Mỗi lần có người góp ý, nhà hàng không cần suy nghĩ "nghe nói bỏ ngay" đ cười sự không suy xét, ngẫm nghĩ - Tiếng cười rõ nhất ở cuối truyện: Khi trên biển chỉ còn chữ Cá đtưởng chẳng còn gì để góp ý nữa đ vẫn có người cho là thừa đ nhà hàng cất biển * ý nghĩa: Tiếng cười vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng *Bài học: Được người khác góp ý không nên vội vàng hành động theo, làm việc gì cũng phải có ý thức, có chủ kiến, tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác Ghi nhớ: SGK trang 125 Lợn cưới, áo mới ~ "Tất tưởi": vội vã trong cử chỉ và hành động ~ "Hóng": chờ đợi, ngóng trông vẻ sốt ruột A- Phân tích nhân vật + Khoe áo: Là người có tính rất thích khoe khoang (người luôn muốn được người khác biết để đuợc nhận những lời khen, sự khâm phục) - Họ không giấu được ai chuyện gì, chỉ muốn trưng bày tất cả cho thiên hạ biết - May được áo mới, anh ta hãnh diện, vui - Mặc áo và đứng "hóng": chờ người để khoe áo - Tâm trạng: Háo hức, vui sướng đ tức lắm - vì không khoe được áo mới - Mất lợn: Hỏi thăm "Có thấy con lợn cưới của tôi" (từ thừa) + Khoe đám cưới của mình (buồn cười, lố bịch) - Anh đứng hóng trả lời: vừa giơ vạt áo vừa nói: "từ lúc tôi mặc cái áo mới.đâu cả" + Giơ vạt áo ra để khoe - Lợn cưới - áo mới đ cả 2 đều hài lòng ị tiếng cười vui xen lẫn sự chế giễu, phê phán ( cả hai đều không biết mình đáng cười chỗ nào) B- ý nghĩa: Phê phán tính hay khoe của III. Tổng kết - Ghi nhớ: (SGK Tr128) IV. Luyện tập - Kể diễn cảm 2 truyện đã học - Em hiểu thế nào là truyện cười? * HĐ 4- Hoạt động nối tiếp - GV Hệ thống khái quát nội dung, nghệ thuật cơ bản cần nắm vững - Học thuộc 2 ghi nhớ SGK - Kể diễn cảm 2 truyện cười - Giá trị nội dung nghệ thuật của truyện cười - So sánh truyện cười với tưởng tượng, cổ tích, ngụ ngôn - Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 19+ 20: Tây Tiến

a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được

– Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ.

– Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

· SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng.

· Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học.

· Đọc văn bản , soạn bài .

· Trả lời câu hỏi trong SGK.

C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

– Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm.

Tiết : 19-20 Đọc văn : TÂY TIẾN Quang Dũng a/MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được - Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ. - Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : bút pháp lãng mạn,những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu. b/CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên: SGK, SGV ,STK , ảnh về Quang Dũng. Xác lập kiến thức cơ bản, thiết kế bài học. 2/ Học sinh: Đọc văn bản , soạn bài . Trả lời câu hỏi trong SGK. C/ PHƯƠNG PHÁP CHUNG: Nêu vấn đề, gợi mở cho HS tiếp cận và khám phá tác phẩm. d/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định lớp . 2/Kiểm tra bài cũ : - Bài kiểm tra: Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS,1-12-2003. - Câu hỏi : + Bản thông điệp nêu lên vấn đề gì? Vì sao tác giả cho đó là vấn đề hàng đầu? + Trong lời kêu gọi, tác giả nhấn mạnh điều gì? Vì sao ? 3/Tiến trình bài mới : HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ1: ĐỌC HIỂU TIỂU DẪN. - Hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Quang Dũng ? - Cho HS xem ảnh Quang Dũng. - Hãy giới thiệu đôi nét về đơn vị Tây Tiến? - Quang Dũng viết bài thơ trong hoàn cảnh nào? - Gọi HS đọc bài thơ. - GV đọc lại. - Bài thơ được chia làm mấy phần ? Ý chính từng phần? - Từ việc tìm hiểu bố cục, em hãy chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ ? *HĐ2: ĐỌC, TÌM HIỂU NỘI DUNG- NGHỆ THUẬT VĂN BẢN. -Nỗi nhớ của nhà thơ thể hiện trực tiếp qua những câu nào? - Em hiểu ntn về "Nhớ chơi vơi"? - Tại sao nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh ? - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ miêu tả qua những câu thơ nào? Nghệ thuật gì ? - Cảnh núi rừng có phải chỉ là hiểm trở? - Hình ảnh bình dị thể hiện qua những câu thơ nào ? - Con đường hành quân gian khổ cuả các chiến sĩ Tây Tiến được nhà thơ thể hiện qua những câu thơ nào? Trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? - Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ được thể hiện qua những câu thơ nào? - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan làai? -Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc được gợi lên ntn? - Chân dung người lính Tây Tiến được nhà thơ khắc hoạ qua những chi tiết nào? - Gợi ý HS phân tích. - Giọng thơ ntn? - Em hiểu thế nào về bốn câu thơ cuối? *HĐ 3: TỔNG KẾT - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Chốt lại ý cơ bản *HĐ 4: LUYỆN TẬP. - Gọi HS đọc phần luyện tập. - Hướng dẫn HS về nhà làm. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - HS xem. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. - Dựa vào tiểu dẫn trả lời. -HS đọc thơ. - Chú ý. - Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. - Bao trùm bài thơ là nỗi nhớ. - Ca ngợi thiên nhiên TB và ngưòi lính TT. - Hai câu đầu. - Nỗi nhớ da diết. - Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua. - HS tìm dân chứng và trình bày cách hiểu của mình về những câu thơ đó. - Còn có hình ảnh bình dị. - HS tìm dẫn chứng. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Nêu dẫn chứng và phân tích. - Những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa. - Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. - Nêu dẫn chứng và phân tích theo gợi ý của GV. - Giọng thơ thoáng buồn song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng. -HS trình bày cách hiểu của mình. I/ TIỂU DẪN: 1/ Tác giả : - Quang Dũng (1921-1988) tên thật Bùi Đình Diệm, quê ở tỉnh Hà Tây. - Tác phẩm chính : SGK. Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài. 2/ Tác phẩm "Tâây Tiến" : a. Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác : - Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt-Lào và đánh tiêu hao lực lượng Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ VN. - Địa bàn đóng quân rộng lớn: từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi Vòng về phía tây Thanh Hóa. - Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, sinh hoạt thiếu thốn, bị bệnh sốt rét hoành hành.Nhưng họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. - Quang Dũng là đại đội trưởng của đơn vị Tây Tiến, đến cuối năm 1948 ông chuyển sang đơn vị khác. - Vào một ngày năm 1948, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ đơn vị cũ viết bài thơ "Tây Tiến". - Lúc đầu bài thơ có tên là "Nhớ Tây Tiến", được in trong tập "Mây đầu ô". b/Bố cục : Bài thơ gồm 34 dòng, chia làm 4 phần. -Khổ 1: Nhớ cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội và cuộc hành quân đầy gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. - Khổ 2 : Nhớ kỷ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước thơ mộng. - Khổ 3: Nhớ đến chân dung người lính Tây Tiến. - Khổ 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến. * Mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỷ niệm của nhà thơ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến. c/ Chủ đề: Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút đầy tài hoa, Quang Dũng đã khắc hoạ thành côngvẻ đẹp hùng vĩ, mỹ lệ của thiên nhiên Tây Bắc và nét hào hoa, vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến. II/- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1/Khổ 1 (Câu 1-14): a/ Nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến : - Câu mở đầu giới thiệu hai hình tượng chính của bài thơ: Miền Tây Bắc mà con sông Mã làm đại diện và đoàn quân Tây Tiến. Câu thơ vừa như lời tâm sự vừa như lời mời gọi có tác dụng định hướng toàn bộ cảm xúc bài thơ. - "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" : Câu cảm thán, tiếng gọi tha thiết, chân thành. - "Nhớ chơi vơi" : cách dùng từ mới lạ, độc đáo. - Điệp từ "nhớ", âm "ơi" được láy đi láy lại. ® Nỗi nhớ da diết lan toả khắp không gian . b/ Cảnh núi rừng Tây Bắc : - Nỗi "nhớ chơi vơi" được cụ thể hoá bằng việc miêu tả các sự vật và các địa danh. - Nhà thơ liệt kê hàng loạt địa danh : Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Đó là nơi các chiến sĩ Tây Tiến đi qua, là những vùng đất xa xôi, hiểm trở và tiêu biểu của TB. - Cảnh núi rừng hiểm trở được nhà thơ khắc hoạ bằng các hình ảnh : sương, dốc, mây, mưa, thác, cọp. + "Sương lấp" :sương dày đặc che lấp cả đoàn quân. + "Dốc lên khúc khuỷu /dốc thăm thẳm" : lặp từ "dốc" + từ láy "khúc khuỷu", " thăm thẳm"® đường lên dốc vừa cao vừa gấp khúc, uốn lượn. + "Heo hút cồn mây/ súng ngửi trời": cách dùng từ táo bạo, tinh tế đã khắc họa độ cao tuyệt đỉnh của núi. + " Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" : đối xứng® núi dựng vách thành vừa lên cao chót vót, vừa xuống thăm thẳm. + Aâm thanh, hình ảnh ghê sợ : "cọp trêu người", "thác gầm thét" ® nguy hiểm. + Thủ pháp đối lập: Đối thanh : câu 3 với câu 5. Đối hình : "khúc khuỷu"- "thăm thẳm", "chiều chiều" - "đêm đêm". ® Khắc họa địa hình hiểm trở, khó khăn. - Hình ảnh bình dị: + "Hoa về trong đêm hơi" +"Nhà ai Pha Luông mua xa khơi" : câu thơ toàn thanh bằng. + "Cơm lên khói", "muà em thơm nếp xôi" ® Gợi lên vẻ đẹp lãng mạn, bình dị , mang lại bao hương vị ngọt ngào, nồng ấm. c/ Hình ảnh người lính trên đường hành quân: - "Đoàn quân mỏi" : khó khăn, gian khổ, mệt mỏi vì đi hành quân trên những con đường xa, hiểm trở. - " Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời" ® Nói giảm , gợi lên sự hy sinh thanh thản trên con đường hành quân. - Tâm hồn các anh vẫn lãng mạn, yêu đời: cảm nhận mùi hoa về đêm, mùi thơm của nếp xôi. ® Giàu chất bi tráng ( bi= buồn, tráng= mạnh mẽ) Þ Từ ngữ, hình ảnh, thanh điệu, nhịp thơ được nhà thơ lựa chọn, chắt lọc, sử dụng sáng tạo góp phần làm tăng giá trị hẩm mỹ của đoạn thơ. 2/ Khổ 2 (Câu 15-22) : a/ Những kỷ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ ( câu 15-18): -Các từ ngữ: "Bừng lên" : tưng bừng, nhộn nhịp. "Kìa em": thể hiện cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên vừa say mê sung sướng. - Các hình ảnh, âm thanh, vũ điệu: "Hội đuốc hoa" : ánh sáng lung linh, đầy lãng mạn của ngọn lửa đuốc. "Khèn lên", "man điệu", "nhạc", "hồn thơ" : ánh sáng, âm thanh, vũ điệu gợi cảnh vật và con người đều nghiêng ngả, ngất ngây, rạo rực trong những tiếng nhạc, điệu múa® tràn đầy màu sắc lãng mạn. - Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm liên hoan là những cô gái hiện ra trong bộ "xiêm áo" lộng lẫy vừa e thẹn vừa tình tứ trong những điệu múa giàu màu sắc miền núi đã làm say mê tâm hồn của những người lính trẻ Tây Tiến. Þ Bằng bút pháp đầy tài hoa lãng mạn, những chi tiết vừa thực vừa ảo, nhà thơ không chỉ cho ta thấy được vẻ đẹp đầy bản sắc văn hóa, sinh hoạt, phong tục của đồng bào vùng biên giới mà còn thấy được tình cảm quân dân thắm thiết , tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của các chiến sĩ Tây Tiến. b/ Vẻ đẹp con người và cảnh vật Tây Bắc trong chiều sương trên sông nước Châu Mộc ( câu 19-22) : - Cảnh vật : "chiều sương", "hồn lao nẻo bến bờ", "hoa đong đưa" ® gợi lên không gian dòng sông trong buổi chiều thật lặng lờ, hoang dại, mang đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại. Qua ngòi bút của Quang Dũng, thiên nhiên như có linh hồn phảng phất trong gió trong cây . - Hình ảnh con người ( câu 21-22) : Quang Dũng không tả mà chỉ gợi. Cái "dáng người trên độc mộc" đã gợi lên dáng đẹp, khỏe, đầy hiên ngang của con người trên con thuyền độc mộc lao trên sông nước. Như hòa hợp với con người, những bông hoa rừng cũng "đong đưa" làm duyên bên dòng nước lũ. Þ Bốn câu thơ như một bức tranh thủy mặc. Nhà thơ không chỉ gợi lên cái vẻ đẹp hoang dã, thiêng liêng của thiên nhiên mà còn gợi lên cái vẻ đẹp hiên ngang của con người. 3/ Khổ 3 (Câu 23- 30): - Ngoại hình : "không mọc tóc", "quân xanh màu lá" ® độc đáo, khác thường, gây ấn tượng mạnh, do bệnh sốt rét hoành hành. - Tư thế: "dữ oai hùm", "mắt trừng" ® oai phong, lẫm liệt. ® Ngoại hình và tư thế đối lập : khẳng định sức mạnh tinh thần. - Tâm hồn : "gửi mộng qua biên giới", "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" ® lãng mạn đáng yêu. - Lý tưởng : "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" ® cống hiến tuổi trẻ cho Tổ quốc, quyết sống chết vì lý tưởng Cách mạng. -Sự hy sinh : + "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" : từ láy "rải rác", dùng nhiều từ Hán Việt, âm điệu trầm buồn ® Hy sinh nhiều nhưng trang trọng. Quang Dũng mạnh dạn nói lên hiện thực đau thương của đoàn quân Tây Tiến. + "Aùo bào thay chiếu" : hình ảnh sáng tạo từ chiến bào thời xưa, cách nói tinh nghịch, hóm hỉnh của Quang Dũng vừa gợi lên hiện thực khó khăn, thiếu thốn vừa ca ngợi sự hy sinh của chiến sĩ Tây Tiến. + "Về đất": biện pháp nói giảm, nói tránh ® hy sinh thanh thản, nhẹ nhàng, các anh xem thường cái chết. - Nhà thơ đã nâng cái chết của các chiến sĩ Tây Tiến lên tầm sử thi hoành tráng: " Sông Mã gầm lên khúc độc hành" ® thiên nhiên như tấu lên khúc nhạc trầm hùng để tiễn đưa các anh về nơi an nghỉ cuối cùng. Þ Bằng bút pháp vừa hiện thực vừa lãng mạn, nhà thơ đã khắc họa thành công chân dung người chiến sĩ Tây Tiến. 4/ Khổ 4 (Câu 30- 34): - Giọng thơ thoáng buồn pha chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng, đầy khí phách. - Cụm từ "người đi không hẹn ước" : tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. - Hình ảnh "đường lên thăm thẳm"gợi lên một chặng đường đầy gian lao của đoàn quân Tây Tiến. - Cụm từ " mùa xuân ấy" vừa gợi lại những ngày đầu thành lập đơn vị vừa gợi lên niềm vui ở đơn vị Tây Tiến. - "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" quyết chiến đấu đến cùng với đồng đội, một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về. Þ Bốn câu thơ cuối khặng định nét đẹp tinh thần của chiến sĩ Tây Tiến : sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc. III/- TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ) 4/Củng cố : Qua bài thơ này, em có ấn tượng nhất những câu thơ nào? Hãy trình bày cách hiểu của em về những câu thơ đó? 5/Dặn dò: - Học thuộc bài thơ. - Tìm đọc thơ Quang Dũng. - Soạn bài " Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học". - Tiết sau học Làm văn.

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang

Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:. TRÀNG GIANG. Huy Cận. I. MỤC TIÊU. – Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềm khát khao hòa nhập với quê hương đất nước. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ. – Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. – Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước. II.PHƯƠNG PHÁP III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ . Đọc thuộc lòng bài thơ Vội vàng. Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 2.Giảng bài mới: *Lời vào bài: Trong tập thơ “lửa thiêng”nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung ,tâm hồn mình : “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lên tập lửa thiên và hội tụ ở Tràng Giang và những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cân trước cáng mạng tháng tám TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? GV: Giảng giải: – Cảnh thực: Sông Hồng mùa thu nước nguồn đổ về, sóng dữ dội, mặt sông nổi sóng cuồn cuộn cuốn theo nhiều cành cây mục. – Cảnh trong bài thơ chỉ mang ý nghĩa tượng trưng. GV: Nhan đề bài thơ gợi ý nghĩa liên tưởng như thế nào? Hoạt động 1:HS Đọc tiểu dẫn SGK. Bài thơ được ra đời vào một buổi chiều mùa thu năm 1939. Nhan đề vừa gợi ta liên tưởng đến con sông Trường Giang (Trung Quốc), vừa mang âm hưởng Đường thi, tạo chiều dài cho dòng sông. I. Đọc – hiểu khái quát. 1. Tác giả. – Huy Cận ( 1919- 2005) tên thật là Cù Huy Cận. – Là người có đóng góp nhiều cho thơ mới. – Thơ Huy Cận chịu ảnh hưởng của thơ Đường và thơ Pháp, giọng thơ ảo não. – Tập Lửa thiêng là nỗi sầu vạn kỉ. Lửa thiêng là bản ngậm ngùi dài, biểu hiện cái tôi trong nỗi buồn mênh mông của thế hệ trẻ. Mặt khác cũng gợi ít nhiều tình yêu quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống. 2. Tác phẩm: – Cảm hứng sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào một buổi chiều mùa thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng, nghĩ về kiếp người trôi nổi. – Nhan đề: Tràng giang. + Âm hưởng thơ Đường. + Tạo chiều dài cho dòng sông. +Gợi nhớ sông Trường Giang ở Trung Quốc. 25 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết. GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Những câu thơ miêu tả sóng, thuyền, củi gợi ta liên tưởng điều gì? GV: Cảnh dòng sông được tác giả tập trung làm nổi bật điều gì? GV: Em hãy nhận xét tâm trạng của tác giả thể hiện trong đoạn thơ? * Đây là tâm trạng của Huy Cận, nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ, có phần như bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn, vĩnh hằng và không thể không cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian. Vì thế, nỗi buồn ở bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. GV: Nét tinh tế của cảnh được thể hiện ở những từ ngữ nào? GV: Thôi Hiệu có hai câu: Nhật mộ hương quan hà xứ thị/ Yên ba giang thượng sử nhân sầu. Theo em ai buồn hơn ai? GV: Xuân Diệu đã nhận xét: Tràng giang là bài thơ dọn đường cho lòng yêu giang sơn, tổ quốc. Hoạt động 2: HS Đọc diễn cảm văn bản, chú ý giọng điệu trầm, buồn. Liên tưởng đến kiếp người nổi trôi, vô định. – Vắng lặng. – Mênh mông (dài, rộng, cao ). HS: Suy nghĩ trả lời. Tâm trạng như thấm đẫm vào cảnh vật vào không gian. Thể hiện ở những từ :Cánh nhỏ, bóng chiều sa. Tình cảm của Huy Cận gần gũi với tình yêu đất nước dân tộc hơn. II. Đọc –hiểu văn bản: 1. Cảnh vật dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ ( khổ 1). – Khổ thơ mở đầu đã khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian (tràng giang) và theo thời gian (điệp điệp). + Sóng gợi: Không phải là hình ảnh thật mà là sóng lòng của nhà thơ. + Thuyền xuôi mái: Sự bất lực buông xuôi. + Thuyền về nước lại: Sự bất hòa đồng. + Củi một cành khô lạc mấy dòng: Sự nổi trôi vô định. – Nghệ thuật : + Phép đảo ngữ :Củi- một cành, nhằm nhấn mạnh vào sự nhỏ bé, lẻ loi của sự vật. + Từ láy: điệp điệp, song song: Gợi âm hưởng cổ kính cho đoạn thơ. ] Cảnh vật được nhìn trong sự suy tưởng của tác giả về những kiếp người nhỏ bé, vô định. 2. Sự hoang vắng của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ ( khổ 2, 3). – Nỗi buồn như càng thấm sâu vào cảnh vật: + Không âm thanh: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. + Không sự sống: Mênh mông không một chuyến đò ngang- Không cầu gợi chút niềm thân mật. + Không gian mênh mông : Cao- rộng- sâu vô tận. Nắng xuống trời lên sâu chót vót. + Sự vật càng trở nên hiu hắt, lặng lẽ: gió đìu hiu, bèo dạt về đâu, lặng lẽ bờ xanh, bãi vàng, bến cô liêu,… – Nghệ thuật : + Điệp từ không: tăng sự vắng lặng, quạnh hiu của cảnh vật. + Phép đối ngầm: Không gian – không gian; không gian – con người. “Nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. 3) Nét đẹp kì vĩ của thiên nhiên và nỗi nhớ của nhà thơ ( khổ 4). – Thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ, kì vĩ: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc- Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa: Sự rung cảm tinh tế của nhà thơ trước cảnh sắc thiên nhiên. – Tình cảm của tác giả: Nỗi nhớ nhà. + Không cần ngoại cảnh tác động:Không khói hoàng hôn. + Mang âm hưởng Đường thi. III. Chủ đề. Qua cảnh chiều thu sông Hồng đìu hiu và hoang vắng, tác giả bộc lộ cái tôi cô đơn của mình và đó cũng chính là nỗi buồn sông núi, nỗi buồn về đất nước của nhà thơ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: HS Đọc ghi nhớ SGK. IV. Tổng kết. – Nội dung: Đi suốt bài thơ là một nỗi buồn triền miên, vô tận nhưng đó là cái buồn trong sáng, góp phần làm phong phú thêm tâm hồn độc giả. -Nghệ thuật: Bài thơ có ý vị cổ điển, đậm chất Đường thi nhưng hình ảnh, giọng điệu, từ ngữ thơ rất gần gũi với quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 3. Cuûng coá Thấy được tâm sự yêu nước kín đáo của nhà thơ thể hiện qua nỗi buồn sông núi, cảm nhận tính chất vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. 4. Daën do – Baøi taäp veà nhaø: Đọc thuộc lòng bài thơ. – Soạn bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47: Đọc

Ký duyệt: Đọc – văn:

( Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão )

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

– Hiểu được lí tưởng cao cả, khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi đời Trần – trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông

– Thấy được những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ

– Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào DT và lí tưởng sống cao đẹp

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

Ngày soạn: 25/11/2006 Tiết theo PPCT: 47 Ký duyệt: Đọc - văn: Tỏ lòng ( Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão ) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Hiểu được lí tưởng cao cả, khí phách anh hùng của tác giả - một vị tướng giỏi đời Trần - trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông - Thấy được những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ - Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào DT và lí tưởng sống cao đẹp B. phương tiện thực hiện - SGK, SGV - Thiết kế bài học. C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: VHTĐ Việt Nam luôn bám sát vận mệnh DT, thể hiện lòng yêu nước, tự hào DT. Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho nội dung ấy là " Thuật hoài "của Phạm Ngũ Lão Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả ( 1255 - 1320) ( HS đọc SGK) Nêu những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? (GVkể giai thoại Cái sọt) 2. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ II. Đọc và tìm hiểu thể thơ, giải nghĩa các từ khó ( HS đọc SGK) 1. Đọc: 2.Thể thơ: Xác định thể thơ, bố cục của bài thơ ? 3. Bố cục: III. Hiểu Văn bản: ( HS đọc lại bài thơ) 1. Hai câu đầu: Tìm những hình ảnh thể hiện khí phách anh hùng của một vị tướng và quân đội của ông? Tại sao tác giả không sử dụng đại từ nhân xưng " Tôi "? Tác dụng của ẩn chủ ngữ Giải thích cụm từ " ba quân, nuốt trôi trâu "? Biện pháp NT ? Nhận xét hai câu thơ mở đầu. Thái độ, cảm xúc của tác giả? 2. Hai câu sau ( HS đọc SGK) "Nợ công danh" là gì ?(Hiểu như thế nào về câu 3) V Hầu là ai ? Tại sao "thẹn"? ý nghĩa ? Vậy tác giả thể hiện lí tưởng, khát vọng gì? 3. Kết luận: Hãy đánh giá chung bài thơ? III. Củng cố IV. Bài tập nâng cao: Tìm hiểu lí tưởng của người xưa qua bài " Tỏ lòng "và bài " Nợ nam nhi "của Nguyễn Công Trứ. Điều chỉnh bổ sung: - Quê: Làng Phù ủng, huyện Đường Hào( Ân Thi ), tỉnh Hưng Yên. - Xuất thân: GĐ bình dân - Bản thân: + Có tài ( văn võ song toàn) + Phóng khoáng, được quân đội - Vua tin cậy + Có nhiều công lớn trong kháng chiến chống Nguyên - Mông + Làm đến chức Điện Suý thượng tướng công, phong tước quan nội hầu - Tác phẩm còn lại là 2 bài thơ " Tỏ lòng " và " Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương " - Hoàn cảnh rộng: Ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của đời Trần; khi giặc Nguyên - Mông xâm lược ( Ba lần thắng thắng NMông ) - Hoàn cảnh hẹp: Phỏng đoán T/P được viết vào cuối 1284 khi chuẩn bị cuộc k/c chống NMông lần 2 - Giọng hùng tráng, nhịp thơ 4/3, chậm rãi - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hai câu đầu: Bày tỏ niềm tự hào về quân đội của mình - trong đó có nhà thơ - Hai câu sau: Khát vọng, chí làm trai " Múa giáo non sông trải mấy thâu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu " - Cầm ngang ngọn giáo- "Hoành sóc"-: Tư thế hiên ngang lẫm liệt, vững trãi ( Múa giáo : Hành động gợi sự phô diễn ) - Bảo vệ non sông: Nhiệm vụ thiêng liêng - Non sông: Tức giang sơn tổ quốc, muôn đời - không gian rộng lớn - Mấy thu ( mấy thâu): Hoán dụ - Đã bao mùa thu, đã mấy năm - Thời gian lịch sử dài lâu. - Ba quân : Hoán dụ - Đội quân anh hùng nhà Trần, tinh thần Dân tộc - Khí thôn ngưu + Nuốt trôi trâu + Khí thế át trời cao(nuốt sao ngưu) - " Công danh nam tử..."- Công danh của đấng làm trai theo lí tưởng làm trai thời P/K + Lập công ( để lại sự nghiệp ) + Lập danh ( để lại tiếng thơm ) - Công danh trái: Nợ công danh +" Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông, Đông tĩnh lên Đoài, Đoài yên" + " Làm trai sống ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông " ( Nguyễn Công Trứ) Như vậy PNLão đã kết hợp yếu tố tích cực của Nho giáo với tư tưởng yêu nước truyền thống của DT để thể hiện quan niệm nhân sinh tốt đẹp. - Thẹn: Xấu hổ PNLão: Danh tướng - Thẹn với VHầu - Danh tướng đời Hán tài giỏi, trung thành - Điển cố Tình cảm mãnh liệt, tha thiết muốn vươn tới tầm cao của con người khổng lồ trong lịch sử. - Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn của một vị tướng đời Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên. - NT: Hình ảnh biểu tượng hàm súc, có ý nghĩa sâu xa, ngôn ngữ cô động, hàm súc, trang trọng. - Thấy được khí thế hào hùng của cả một thời đại và hoài bão lớn của vị tướng trẻ tuổi muốn có sự nghiệp công danh như Gia Cát Lượng để phò vua giúp nước. - Giống: Chí làm trai phải trả nợ công danh, trung quân ái quốc là lẽ sống và ước mơ lập công. - Khác: + PNLão: Nói ngắn gọn, lấy gương VH + NCTrứ : Nói cụ thể, không dựa tấm gương cổ nhân, tự tin ở tài trí của mình " Tang bồng hồ thỉ nam nhi trái Cái nợ công danh là cái nợ nần Nặng nề thay đôi chữ quân thân Đạo vi tử vi thần đâu có nhẹ Cũng rắp điền viên vui thú vị Trót đem thân thế hẹn tang bồng Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung Hết hai chữ trung chinh báo quốc Một mình để vì dân vì nước Túi kinh luân từ trước để nghìn sau Hơn nhau một tiếng công hầu " ( Nợ nam nhi - NCTrứ)

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Dạy Ngữ Văn 12 Tiết 42 Đọc Thêm: Bác Ơi trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!