Xu Hướng 2/2024 # Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:. TRÀNG GIANG. Huy Cận. I. MỤC TIÊU. – Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềm khát khao hòa nhập với quê hương đất nước. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ. – Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. – Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước. II.PHƯƠNG PHÁP III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ . Đọc thuộc lòng bài thơ Vội vàng. Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 2.Giảng bài mới: *Lời vào bài: Trong tập thơ “lửa thiêng”nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung ,tâm hồn mình : “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lên tập lửa thiên và hội tụ ở Tràng Giang và những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cân trước cáng mạng tháng tám TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? GV: Giảng giải: – Cảnh thực: Sông Hồng mùa thu nước nguồn đổ về, sóng dữ dội, mặt sông nổi sóng cuồn cuộn cuốn theo nhiều cành cây mục. – Cảnh trong bài thơ chỉ mang ý nghĩa tượng trưng. GV: Nhan đề bài thơ gợi ý nghĩa liên tưởng như thế nào? Hoạt động 1:HS Đọc tiểu dẫn SGK. Bài thơ được ra đời vào một buổi chiều mùa thu năm 1939. Nhan đề vừa gợi ta liên tưởng đến con sông Trường Giang (Trung Quốc), vừa mang âm hưởng Đường thi, tạo chiều dài cho dòng sông. I. Đọc – hiểu khái quát. 1. Tác giả. – Huy Cận ( 1919- 2005) tên thật là Cù Huy Cận. – Là người có đóng góp nhiều cho thơ mới. – Thơ Huy Cận chịu ảnh hưởng của thơ Đường và thơ Pháp, giọng thơ ảo não. – Tập Lửa thiêng là nỗi sầu vạn kỉ. Lửa thiêng là bản ngậm ngùi dài, biểu hiện cái tôi trong nỗi buồn mênh mông của thế hệ trẻ. Mặt khác cũng gợi ít nhiều tình yêu quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống. 2. Tác phẩm: – Cảm hứng sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào một buổi chiều mùa thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng, nghĩ về kiếp người trôi nổi. – Nhan đề: Tràng giang. + Âm hưởng thơ Đường. + Tạo chiều dài cho dòng sông. +Gợi nhớ sông Trường Giang ở Trung Quốc. 25 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết. GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Những câu thơ miêu tả sóng, thuyền, củi gợi ta liên tưởng điều gì? GV: Cảnh dòng sông được tác giả tập trung làm nổi bật điều gì? GV: Em hãy nhận xét tâm trạng của tác giả thể hiện trong đoạn thơ? * Đây là tâm trạng của Huy Cận, nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ, có phần như bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn, vĩnh hằng và không thể không cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian. Vì thế, nỗi buồn ở bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. GV: Nét tinh tế của cảnh được thể hiện ở những từ ngữ nào? GV: Thôi Hiệu có hai câu: Nhật mộ hương quan hà xứ thị/ Yên ba giang thượng sử nhân sầu. Theo em ai buồn hơn ai? GV: Xuân Diệu đã nhận xét: Tràng giang là bài thơ dọn đường cho lòng yêu giang sơn, tổ quốc. Hoạt động 2: HS Đọc diễn cảm văn bản, chú ý giọng điệu trầm, buồn. Liên tưởng đến kiếp người nổi trôi, vô định. – Vắng lặng. – Mênh mông (dài, rộng, cao ). HS: Suy nghĩ trả lời. Tâm trạng như thấm đẫm vào cảnh vật vào không gian. Thể hiện ở những từ :Cánh nhỏ, bóng chiều sa. Tình cảm của Huy Cận gần gũi với tình yêu đất nước dân tộc hơn. II. Đọc –hiểu văn bản: 1. Cảnh vật dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ ( khổ 1). – Khổ thơ mở đầu đã khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian (tràng giang) và theo thời gian (điệp điệp). + Sóng gợi: Không phải là hình ảnh thật mà là sóng lòng của nhà thơ. + Thuyền xuôi mái: Sự bất lực buông xuôi. + Thuyền về nước lại: Sự bất hòa đồng. + Củi một cành khô lạc mấy dòng: Sự nổi trôi vô định. – Nghệ thuật : + Phép đảo ngữ :Củi- một cành, nhằm nhấn mạnh vào sự nhỏ bé, lẻ loi của sự vật. + Từ láy: điệp điệp, song song: Gợi âm hưởng cổ kính cho đoạn thơ. ] Cảnh vật được nhìn trong sự suy tưởng của tác giả về những kiếp người nhỏ bé, vô định. 2. Sự hoang vắng của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ ( khổ 2, 3). – Nỗi buồn như càng thấm sâu vào cảnh vật: + Không âm thanh: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. + Không sự sống: Mênh mông không một chuyến đò ngang- Không cầu gợi chút niềm thân mật. + Không gian mênh mông : Cao- rộng- sâu vô tận. Nắng xuống trời lên sâu chót vót. + Sự vật càng trở nên hiu hắt, lặng lẽ: gió đìu hiu, bèo dạt về đâu, lặng lẽ bờ xanh, bãi vàng, bến cô liêu,… – Nghệ thuật : + Điệp từ không: tăng sự vắng lặng, quạnh hiu của cảnh vật. + Phép đối ngầm: Không gian – không gian; không gian – con người. “Nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. 3) Nét đẹp kì vĩ của thiên nhiên và nỗi nhớ của nhà thơ ( khổ 4). – Thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ, kì vĩ: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc- Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa: Sự rung cảm tinh tế của nhà thơ trước cảnh sắc thiên nhiên. – Tình cảm của tác giả: Nỗi nhớ nhà. + Không cần ngoại cảnh tác động:Không khói hoàng hôn. + Mang âm hưởng Đường thi. III. Chủ đề. Qua cảnh chiều thu sông Hồng đìu hiu và hoang vắng, tác giả bộc lộ cái tôi cô đơn của mình và đó cũng chính là nỗi buồn sông núi, nỗi buồn về đất nước của nhà thơ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: HS Đọc ghi nhớ SGK. IV. Tổng kết. – Nội dung: Đi suốt bài thơ là một nỗi buồn triền miên, vô tận nhưng đó là cái buồn trong sáng, góp phần làm phong phú thêm tâm hồn độc giả. -Nghệ thuật: Bài thơ có ý vị cổ điển, đậm chất Đường thi nhưng hình ảnh, giọng điệu, từ ngữ thơ rất gần gũi với quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 3. Cuûng coá Thấy được tâm sự yêu nước kín đáo của nhà thơ thể hiện qua nỗi buồn sông núi, cảm nhận tính chất vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. 4. Daën do – Baøi taäp veà nhaø: Đọc thuộc lòng bài thơ. – Soạn bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 79, 80: Vội Vàng

– Giúp học sinh cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ.

– Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại.

– Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ.

III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK,SGV

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ :5p

Cảm nhận của em về cái tôi ngông của nhà thơ Tản Đà qua bài Hầu Trời.

Tieát: 79- 80. Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:.. VỘI VÀNG. Xuân Diệu. I. MỤC TIÊU. - Giúp học sinh cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. - Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ. III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK,SGV IV. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ :5p Cảm nhận của em về cái tôi ngông của nhà thơ Tản Đà qua bài Hầu Trời. 2.Giảng bài mới TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV:Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm. GV: Thuyết giảng: Phép biện chứng tâm hồn. Tâm hồn con người là một lĩnh vực tinh tế, sinh động, không đơn giản theo một lôgic thông thường. Vui- buồn Lạc quan- bi quan Yêu đời- yếm thế. Hoạt động 1:Đọc tiểu dẫn SGK, tóm tắt. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả. - Xuân Diệu ( 1916- 1985), quê cha ở Can Lộc- Hà Tĩnh, quê mẹ ở Tuy Phước- Bình Định. - Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. -Là nhà thơ của tình yêu của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi đắm say và yêu đời thắm thiết. -Xuân Diệu đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại trên nhiều lĩnh vưc: Thơ ca, văn xuôi, tiểu luận phê bình, nghiên cứu văn học, - Trước Cách mạng tháng Tám, thơ Xuân Diệu thể hiện hai tâm trạng trái ngược nhau: Vừa rất yêu đời, rất thiết tha với cuộc sống; vừa hoài nghi, chán nản, cô đơn. 2.Tác phẩm: Bài Vội vàng được in trong tập Thơ thơ. Đây là bài thơ thể hiện rõ tâm trạng của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám. 70 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu chi tiết. GV: Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Ngay đầu bài thơ là một ước muốn của tác giả, vậy tác giả ước muốn điều gì? Điều ước muốn đó có khác thường không? GV: Cách thể hiện ước muốn đó? Mục đích của tác giả là để làm gì? * Ý muốn của nhà thơ có vẻ vô lí nhưng niềm khao khát lại hoàn toàn có lí. Bởi cuộc sống đang bày ra trước mắt nhà thơ những hình ảnh, âm thanh tuyệt đẹp như mời mọc như quyến rũ con người. GV:Em hãy chỉ ra những hình ảnh, âm thanh, sắc màu của mùa xuân? GV: Hãy phân tích giá trị biểu cảm của các tính từ trong đoạn thơ? Cách thể hiện của tác giả có gì đặc biệt? GV: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả? GV: Vì sao tác giả rơi vào tâm trạng hoài nghi, chán nản? GV: Xuân Diệu đã cảm nhận quy luật của tự nhiên như thế nào? GV: Phân tích nghệ thuật trong đoạn thơ? GV: Thiên nhiên bây giờ như thế nào? Em suy nghĩ gì về câu thơ của Nguyễn Du: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. GV: Tâm trạng của Xuân Diệu trong bài thơ có phải là tâm trạng chung của thanh niên đương thời hay không? Vì sao họ lại có tâm trạng như vậy? GV: Em nghĩ gì về thái độ sống cuồng nhiệt của Xuân Diệu ở cuối bài thơ? Điều ấy được thể hiện qua những từ ngữ như thế nào? GV: Nhìn toàn bài, tâm trạng bao trùm tác phẩm là tâm trạng nào? Yêu đời hay chán nản, bi quan? Hoạt động 2: Đọc diễn cảm bài thơ SGK. HS: Suy nghĩ, trả lời. - Điệp từ: Tôi muốn. - Động từ mạnh mẽ: Tắt, buộc. - Giọng thơ dứt khoát với thể 5 chữ. Ngắt câu giữa dòng . Đối lập Giọng thơ cũng trở nên buồn Nhuốm màu tang thương, ảm đạm- đối kháng với con ngườ Tâm trạng của Xuân Diệu là tâm trạng chung của các nhà thơ mới bấy giờ: Chế Lan Viên, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, - Bởi họ đều mang thân phận của một người dân mất nước, sống trong cảnh xã hội ngột ngạt tù túng Đoạn thơ thể hiện niềm say sưa yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ. . - Thái độ sống rất tích cực, tận hưởng từng giây từng phút hương vị của tuổi trẻ, thiên nhiên. - Thể hiện: Những động từ kết hợp với những tính từ liên tiếp thể hiện khát vọng mãnh liệt, vội vàng của tác giả. II. Đọc - hiểu văn bản: 1.Tiếng reo vui trước dáng vẻ tươi đẹp của thiên nhiên : - Mở đầu bài thơ là một ước muốn hết sức táo bạo mãnh liệt :muốn ngự trị thiên nhiên, tước đoạt quyền của tạo hóa: "Ước muốn ngăn thời gian chặn sự già nua tàn tạ để tận hưởng hết hương sắc của mùa xuân. -Ước muốn của thi nhân xuất phát từ lòng yêu cuộc sống đến tha thiết ,say mê .Nhà thơ dùng mọi giác quan để để đón nhận và hưởng thụ hương sắc trần gian. -Bức tranh thiên nhiên có đủ ong bướm hoa lá yến anh và cả ánh bình minh rực rỡ "tràn đầy sinh lực ,ngồn ngộn sắc xuân, hương xuân và tình xuân. - Điệp từ :Này đây, diễn tả tâm trạng vui sướng, say mê kết hợp với phép liệt kê làm cho cảnh mùa xuân thêm rực rỡ, tươi thắm. ]Đó là một tâm trạng say sưa, mê đắm, yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. 2.Tâm trạng chán nản hoải nghi bi oan trước thực tế : -- Niềm vui phút chốc tan biến, nỗi lo âu xuất hiện: "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa" -Cách ngắt câu giữa dòng, một tâm trạng trái ngược xuất hiện: Một của khao khát say mê, một của ai hoài, u uất. -- Nhà thơ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, vạn vật sẽ thay đổi. Niềm vui tan nhanh như một giấc mộng hão huyền trước cái sự thật khắc nghiệt, phũ phàng, cái lạnh lùng nghiệt ngã của quy luật thời gian. -- Thi sĩ cảm nhận cái giới hạn của đời người trước cái vô biên, vĩnh hằng của đất trời, vũ trụ. Còn trời đất - chẳng còn tôi. Tuổi trẻ - chẳng hai lần thắm lại. - Nghệ thuật : + Đối lập giữa còn - mất; con người - thiên nhiên; quy luật của đất trời - với quy luật của đời người, + Giọng thơ cũng trở nên buồn, ngao ngán, nặng nề u uất. - Thiên nhiên vì thế nhuốm màu tang thương, ảm đạm- đối kháng với con người:Chia phôi, tiễn biệt, hờn, sợ phai tàn, - Tác giả rơi vào tâm trạng tuyệt vọng: Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa. ]Đó là tâm trạng trái ngược của một tâm hồn quá nhạy cảm và không có niềm tin, hi vọng trong cuộc sống. Đây cũng là tâm trạng chung của một lớp người đương thời. 3.Lòng yêu cuộc sống đến đô cuồng si: - Để khắc điều đó, thi sĩ đề ra lối sống gấp gáp, vội vàng: Sống hưởng thụ cái vui trong hiện tại. Mau đi thôi!Mùa chưa ngả chiều hôm. - Tình yêu cuồng nhiệt với cuộc sống với đời được thể hiện qua một loạt các động từ và tính từ mạnh:Ôm, riết, say, thâu, cắn; chếnh choáng, no nê, đã đầy, nhiều, -Nhịp thơ dồn dập ,sôi nổi hối hả ,cuồng nhiệt. - Điệp khúc ta muốn " khát vọng sống vô cùng táo bạo ,mãnh liệt. ]Đây là một quan niệm sống tích cực so với hoàn cảnh đất nước bấy giờ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Yêu cầu học sinh dựa vào ghi nhớ SGK tổng kết. Hoạt động 3: Đọc kĩ phần ghi nhớ SGK. III. Tổng kết. Bài thơ nổi bật lên tư tưởng nhân văn: Lòng yêu đời, yêu cảnh vật, yêu tuổi trẻ, yêu mùa xuân, là thái độ sống nồng nhiệt, thích sống, thèm sống của Xuân Diệu. Tư tưởng đó được thể hiện qua giọng điệu thơ sôi nổi, nhịp thơ hăm hở và những từ ngữ, hình ảnh táo bạo đầy cảm giác. 3.Cuûng coá: *Thấy được quan niệm sống tích cực của Xuân Diệu. 4. Daën doø -Học bài, học thuộc bài thơ. - Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ.

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 6 Tiết 51: Treo Biển

LỢN CƯỚI, AÓ MỚI

(Truyện cười)

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

– Hiểu được khái niệm về truyện cười

– Hiểu nội dung ý nghĩa, nghệ thuật gây cười được thể hiện trong 2 truyện: Treo biển- Lợn cưới, áo mới

– Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án.

– Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản.

Ngaứy soaùn: 18/11/2008 Ngaứy daùy: 6A/.2008 6B//2008 TIEÁT 51 Treo biển Lợn cưới, aó mới (Truyện cười) A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh: - Hiểu được khái niệm về truyện cười - Hiểu nội dung ý nghĩa, nghệ thuật gây cười được thể hiện trong 2 truyện: Treo biển- Lợn cưới, áo mới - Kể diễn cảm B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án.. - Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản. C- Toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy hoùc *Hẹ1- Khụỷi ủoọng: 1. OÅn ủũnh lụựp(1p): 6A:/ 30 6B:/ 30 2: Kieồm tra baứi cuừ : ( 3p) *Caõu hoỷi: Câu 1 : Nghĩa của thành ngữ " Ăn không ngồi rồi " là gỡ? Kể tờn những truyện ngụ ngôn đã học ? - Chỉ ăn , không làm, sống hưởng thụ mà không lao động. -"ếch ngồi đáy giếng","Thầy bói xem voi", " Đeo nhạc cho mèo ", " Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng". Câu 6: Bài học rút ra từ truyện " Chân, Tay, Tai, Mắt , Miệng" là gỡ? Trong tập thể, mỗi người phải biết nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại. Phải biết hợp tác và tôn trọng công sức của nhau. * Nhaọn xeựt: 6A: 6B: 3. Baứi mụựi(Giụựi thieọu): *Hẹ 2- Hửụựng daón ủoùc hieồu vaờn baỷn. HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC - Giáo viên nêu yêu cầu đọc và đọc 1 truyện - Gọi 2 học sinh đọc truyện - Định nghĩa truyện cười? - Hiện tượng đáng cười là gì? - Nhận xét về hình thức truyện cười? - Kể tên một số truyện cười mà em biết? - Nhà hàng treo biển để làm gì? - Nội dung treo biển có bao nhiêu yếu tố? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng không? - Có mấy ý kiến góp ý về nội dung biển treo trước cửa nhà hàng? - Tại sao sau mỗi lần có người góp ý, nhà hàng đều nghe theo? - Chuyện thú vị gây cười ở chỗ nào? Phi lý ngày càng tăng đ không thể có điều phi lý hơn đ vẫn nghe. - Tiếng cười âm vang nhất, thâm trầm nhất ở chỗ nào? vì sao? (bất ngờ) - Nếu là em, em sẽ làm như thế nào khi có người góp ý? (cảm ơn, suy nghĩ, giữ nguyên) - Truyện rút ra bài học gì trong cuộc sống - Học sinh đọc phần ghi nhớ - GV đọc, gọi học sinh đọc bài - Đọc 1 số chú thích trong SGK - Truyện có mấy nhân vật? Anh chàng thứ nhất đứng hóng ở cửa nhằm mục đích gì? Anh ta có tính cách gì đặc biệt? - Người hay khoe thường có biểu hiện gì? may được áo mới có gì to tát, đáng khoe không? - Điều quan trọng nhất của anh ta giờ đây là gì?Anh ta đứng hóng trong tâm trạng như thế nào? - Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào? trong lời hỏi thăm có từ nào thừa? Vì sao?MĐ là gì? - Tác giả dân gian dùng nghệ thuật gì? tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy - Anh đứng "hóng" trả lời như thế nào? cử chỉ? Lời nói của anh ta buồn cười ở chỗ nào? (lẽ ra cần trả lời ngay vào câu hỏi) - Câu chuyện rút ra bài học gì? - 2 HS đọc ghi nhớ III. Hướng dẫn luyện tập I. Tiếp xúc văn bản 1- Đọc và kể: Giọng đọc hài hước, kín đáo. Kể tóm tắt truyện 2- Tìm hiểu chú thích: ~ Là loại chuyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xâú trong xã hội ~ Truyện cười thường ngắn nhưng vẫn có truyện; kết cấu, mhân vật, ngôn ngữ kể đều phục vụ cho mục đích gay cười ~ Phân loại: Truyện hài hước và châm biếm Trong truyện châm biếm thường nhằm vào hai đối tượng: + Giai cấp thống trị: (Quan huyện thanh liêm; Thà chết còn hơn; + Nội bộ nhân dân: Được một bữa thả cửa; Trả lời vắn tắt; Lợn cưới áo mới Nói khoác gặp nhau II/ Phân tích văn bản Bài 1: Treo biển - Nội dung: ở đây có bán cá tươi * Gồm 4 yếu tố: - Địa điểm: ở đây - Công việc của nhà hàng: có bán - Sản phẩm được bán: Cá - Chất lượng hàng: tươi * 4 người với 4 ý kiến khác nhau: -Đòi bỏ bổ ngữ 1: tính từ tươi - Bỏ trạng ngữ chỉ địa điểm: ở đây - Đòi bỏ cả vị ngữ chỉ công việc: có bán - Đòi bỏ nốt từ: Cá ị 4 người đều có lập luận đanh thép, tự tin, được nói với giọng chất vấn, chê bai của người am hiểu + Nhà hàng kém tự tin, ba phải, nghe theo răm rắp lần lượt bỏ đi từng từ ị vui lòng khách đến - Yếu tố gây cười: Mỗi lần có người góp ý, nhà hàng không cần suy nghĩ "nghe nói bỏ ngay" đ cười sự không suy xét, ngẫm nghĩ - Tiếng cười rõ nhất ở cuối truyện: Khi trên biển chỉ còn chữ Cá đtưởng chẳng còn gì để góp ý nữa đ vẫn có người cho là thừa đ nhà hàng cất biển * ý nghĩa: Tiếng cười vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng *Bài học: Được người khác góp ý không nên vội vàng hành động theo, làm việc gì cũng phải có ý thức, có chủ kiến, tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác Ghi nhớ: SGK trang 125 Lợn cưới, áo mới ~ "Tất tưởi": vội vã trong cử chỉ và hành động ~ "Hóng": chờ đợi, ngóng trông vẻ sốt ruột A- Phân tích nhân vật + Khoe áo: Là người có tính rất thích khoe khoang (người luôn muốn được người khác biết để đuợc nhận những lời khen, sự khâm phục) - Họ không giấu được ai chuyện gì, chỉ muốn trưng bày tất cả cho thiên hạ biết - May được áo mới, anh ta hãnh diện, vui - Mặc áo và đứng "hóng": chờ người để khoe áo - Tâm trạng: Háo hức, vui sướng đ tức lắm - vì không khoe được áo mới - Mất lợn: Hỏi thăm "Có thấy con lợn cưới của tôi" (từ thừa) + Khoe đám cưới của mình (buồn cười, lố bịch) - Anh đứng hóng trả lời: vừa giơ vạt áo vừa nói: "từ lúc tôi mặc cái áo mới.đâu cả" + Giơ vạt áo ra để khoe - Lợn cưới - áo mới đ cả 2 đều hài lòng ị tiếng cười vui xen lẫn sự chế giễu, phê phán ( cả hai đều không biết mình đáng cười chỗ nào) B- ý nghĩa: Phê phán tính hay khoe của III. Tổng kết - Ghi nhớ: (SGK Tr128) IV. Luyện tập - Kể diễn cảm 2 truyện đã học - Em hiểu thế nào là truyện cười? * HĐ 4- Hoạt động nối tiếp - GV Hệ thống khái quát nội dung, nghệ thuật cơ bản cần nắm vững - Học thuộc 2 ghi nhớ SGK - Kể diễn cảm 2 truyện cười - Giá trị nội dung nghệ thuật của truyện cười - So sánh truyện cười với tưởng tượng, cổ tích, ngụ ngôn - Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình

Tiết 5, Đọc văn Lớp 11D2 Tự tình – Hồ Xuân Hương - A. Phần chuẩn bị I. Mục Tiêu bài học 1. Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le, ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương; từ đó thấy được cả bi kịch và bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. – Thấy được tài năng thơ Nôm với cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, độc đáo, táo bạo mà tinh tế của nữ sĩ Hồ Xuân Hương. 2, Kĩ năng: Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn tả cảm xxúc tâm trạng. 3. GDTTTC: Trân trọng tình cảm của người phụ nữ. II. Cách thức tiến hành III. Phương tiện dạy và học – Giáo viên: + Đọc SGK + SGV + TKTK; Thiết kế bài dạy. + Chuẩn bị chân dung Hồ Xuân Hương và tập thơ Lưu hương kí – Học sinh: đọc văn bản và chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B. Tiến trình bài dạy * ổn định tổ chức (1’) D2: I. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: Qua đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc? Đáp án: – Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu, rộng, già dặn kinh nghiệm. (2đ) – Một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm. (2 đ) – Một nhà thơ, nhà văn giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng. (3 đ) – Ông khinh thường lợi danh, phú quý, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm quê mùa. (3 đ) Đoạn trích Vào Trịnh phủ trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện tính trữ tình của một thầy thuốc giàu tài năng, mang bản lĩnh vô vi, thích, sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, ghẻ lạnh với danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình. II. bài mới: * Lời vào bài (1’) Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian. Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát khao đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hưởng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (HS đọc SGK) (?) Em hãy giới thiệu vài nét về Hồ Xuân Hương? (?) HS đọc SGK và chú thích? (Gọi 2- 3 HS đọc, GV nhận xét cách đọc và đọc mẫu). (?) Bài thơ viết theo thể loại gì? (?) Theo cấu tạo như thế nào trong ba cách: (HS đọc 2 câu đầu) (?) Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong thời điểm nào? (?) Thời gian ấy được nhận biết bằng cách nào? (?) Tiếng văng vẳng gợi âm thanh như thế nào? (?) Giải nghĩa, phân tích động từ Trơ? (?) Em hiểu từ Hồng nhan là gì? Từ này thường đi với từ nào để trở thành thành ngữ? (?) Nhân vật trữ tình đang ở hoàn cảnh như thế nào? (?) Em có cảm nhận gì về những lời tự tình ấy của Xuân Hương? (?) Hai câu 3 và 4 biểu hiện tâm sự gì của Hồ Xuân Hương? (?) Cảnh nhà thơ ngồi một mình uống rượu dưới trăng khuya gợi tâm trạng gì? (?) Hình ảnh trăng kguyết, xế và con người uống say rồi lại tỉnh, lại say bộc lộ nỗi niềm gì? (?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bốn câu thơ đầu? (HS đọc 4 câu còn lại). ? Câu thơ 5 và 6 thể hiện Thái độ của nhân vật trữ tình như thế nào? ? Tác giả diễn tả bằng cách nào? ? Em có cảm nhận gì? (?) Đáng lẽ theo mạch cảm xúc đang trào dâng mạnh lịêt ở 2 câu luận, hai câu kết không thể chuyển điệu như vậy. Nhưng điều đó lại xảy ra. Vậy, tâm trạng của tác vì sao lại rẽ ngoặt như thế? Theo em hai câu cuối diễn tả tâm trạng gì? Mạch lô gíc của tâm trạng như thế nào? (?) Tác giả diễn tả bằng cách nào? (?) Cảm nhận của em như thế nào? ? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? Tham khảo phần ghi nhớ (SGK). ? So sánh sự giống nhau và khác nhau của ba bài thơ Tự tình? I. Tìm hiểu chung (12’) 1. Tác giả (3’) + Nguồn gốc: Bà sinh và mất năm nào đến nay cũng chưa có tài liệu nào xác định được. Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Thân phụ là cụ đồ Hồ Phi Diễn. Cụ Đồ ra Bắc dạy học rồi lấy một bà vợ lẽ sinh ra Hồ Xuân Hương. Có một thời làm ngôi nhà ở ven hồ Tây gọi là Cổ Nguyệt Đường. + Thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người. + Đường chồng con lận đận, nhiều éo le, trắc trở (Hai lần lấy chồng thì cả hai lần đều làm lẽ (lấy Tổng Cóc và tri phủ Vĩnh Tường, cả 2 lần chồng chết): “Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm/ Cầm bằng làm mướn, mướn không công”. + Cuối đời, bà đi giao du nhiều nơi nhất là thăm chùa chiền và danh lam thắng cảnh. 2. Sự nghiệp thơ văn (3’) – Hồ Xuân Hương để lại tập “Lưu Hương kí” phát hiện năm 1964 tập thơ 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán. – Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian. Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát khao đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hưởng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ. Ngôn ngữ trong thơ bà nhiều khi táo bạo mà tinh tế. – Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. 3. Đọc – giải nghĩa từ khó SGK (2’) – Đọc chú ý ngắt nhịp 4/3, 2/2/3; câu 2: 1/3/3; nhấn giọng đúng mức các từ: văng vẳng, trơ, lại, xiên, đâm, lại, lại, tí con con. – Giọng điệu vừa não nùng vừa cười cợt, hóm hỉnh vừa cứng cỏi, thách thức. 4. Bố cục (4’) a. Thể thơ – thể tài – Thể thơ: Mô phỏng theo thể thơ Đường. Đây là thơ Nôm Đường luật. Bài thơ làm theo thể thất ngôn, bát cú. – Thể tài tự tình: tự bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người viết trong một hoàn cảnh nào đó; gần gũi với các bài Thuật hoài, Ngôn hoài đã học ở lớp 10 THPT. b. Bố cục Bốn cặp câu (đề, thực, luận, kết) 2 – 4 – 2 4 câu trên và 4 câu dưới Chọn cách ba 4 câu trên và 4 câu dưới – Bốn câu trên thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân. – Bốn câu còn lại: Thái độ bức phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn. II. Đọc – hiểu 1. Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn (12’) Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non” – Câu thơ mở đầu xác định, thông báo hoàn cảnh tự tình: đêm khuya. Khuya rồi mà vẫn không sao ngủ được. “Đêm khuya” là thời điểm từ nửa đêm cho đến gần sáng. Người phụ nữ ấy vẫn thao thức chờ đợi. – Văng vẳng: là từ xa vọng lại. – “Trống canh dồn” diễn tả tiếng trống thôi thúc, gấp gáp. Đó còn là tiếng trống của tâm trạng. Nó dồn dập diễn tả sự chờ đợi khắc khoải, thảng thốt của người phụ nữ trong cảnh lẽ mọn, chờ người chồng đến với mình. Nhưng càng chờ, càng vô vọng. Thực ra đay là cảm nhận của nhà thơ về dòng thời gian xô đuổi. “Trơ cái hồng nhan”. – “Trơ” không phải trơ lì, chầy sạn mà là diễn tả sự: còn lại, không sắc, bẽ bàng, trơ trọi, cô đơn. – Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp thường đi với đa truân hay bạc mệnh để thành thành ngữ: hồng nhan đa truân, hồng nhan bạc mệnh thường gặp trong Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm, Truyện Kiều – Cái: cụ thể hoá khái niệm hồng nhan với ý tự mỉa mai. – Nước non: cách dùng từ trang trọng, ước lệ: ngoại cảnh. Thật đáng buồn, tủi cho thân phận của nàng. Ta càng thấy thương cho những người phụ nữ trong cảnh đời lẽ mọn. Ca dao đã từng nức nở. “Tối tối chị giữ lấy chồng Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài Sáng sáng chị gọi bớ hai Mau mau trở dạy băm bèo thái khoai” Hồ Xuân Hương cũng từng văng vào cảnh đời ấy. “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng Chém cha cái kiếp lấy chồng chung Năm thì mười hoạ hay chăng chớ Một tháng đôi lần có cũng không”. Trở lại bài thơ, ta thật thương nàng. Nàng chờ mong chồng nhưng người chồng không đến. Đây không chỉ một lần chờ mà nhiều lần như thế. Câu thơ thấm nỗi buồn tủi, phẫn uất. – Thật chua chát và đắng cay cho thân phận. Nó bộc lộ sự khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân. Câu thơ không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mình mà còn thương những người cùng cảnh ngộ, khiến nỗi sầu nhân thế đến rưng rưng. ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo càng trở nên sâu sắc. Hai câu 3 và 4 Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn – Ngồi một mình cô đơn, độc ẩm dưới trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngẫm duyên phận mình, càng them buồn chán. Nàng mượn rượu để tiêu sầu dìm hồn trong đáy cốc. Song càng uống càng tỉnh, càng sầu. – Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế” diễn tả đêm sắp qua rồi mà niềm ân ái hạnh phúc vẫn không. Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế” còn diễn tả tuổi xuân qua đi mà hạnh phúc chưa có. Vầng trăng đã “xế” lại “khuyết” tức là thiếu. Vầng trăng xế, khuyết hẳn là chưa tròn. Không gian nghệ thuật đã tăng thêm sức hút của bài thơ. – Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm. + Từ diễn tả không gian (đêm khuya) + Từ diễn tả âm thanh (văng vẳng trống canh dồn) + Từ diễn tả hình ảnh (vầng trăng bóng xế, khuyết, chưa tròn) – Sử dụng phép đối giữa câu 3 và 4 để làm rõ bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sự thực phũ phàng. Chẳng lẽ con người cứ cam chịu mãi. Thái độ của nhân vật trữ tình như thế nào, ta tìm hiểu 4 câu còn lại. 2. Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng (12’) Câu thơ 5 và 6 “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn” – Xiên ngang, đâm toạc Cách đảo ngữ Rêu từng đám xiên ngang mặt đất xiên ngang mặt đất rêu từng đám, tương tự: Đá mấy hòn đâm toạc chân mây đâm toạc chân mây đá mấy hòn. Đảo ngữ đã tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độ không cam chịu. Phép đối của câu 5 và 6 giữa hai hình ảnh mặt đất /chân mây khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoả nỗi uất ức tủi hờn. Một tâm trạng bị dồn nén. Từ than thở đến tức tối, muốn đập phá, muốn giải thoát khỏi sự cô đơn, cảnh đời lẽ mọn. Đấy là nét độc đáo, táo bạo trong thơ nữ sĩ họ Hồ. Hai câu thơ cuối: “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con” – Hai câu thơ cuối như một lời than thân, trách phận của người phụ nữ phải làm lẽ trong xã hội phong kiến bạc ác. Tự nhiên nó là tiếng nói đồng cảm với tất cả những ai cùng cảnh ngộ, cũng là tiếng nói bóc trần, kết tội xã hội tàn ác đã đè nặng lên kiếp sống người ta. Trong đầm đìa nước mắt vẫn pha một nụ cười giễu cợt, càng chua chát hơn. III. Tổng kết (3’) Nội dung: Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẽ mọn, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng, buồn chán. Nghệ thuật: – Sử dụng từ ngữ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc, đường nét (dồn, trơ, sang, tỉnh, bóng xế, khuyết, xiên ngang, đâm toạc, mảnh, tí, con con). Tất cả nhằm diễn tả tâm trạng và thái độ, nỗi chán ngán về thân phận lẽ mọn. Giọng điệu bài thơ vừa ngậm ngùi vừa ai oán. IV. Luyện tập (3’) Bài thơ: Tự tình I và Tự tình II với Tự tình III Giống nhau: – Đều là tiếng nói than thở của nhân vật trữ tình về duyên phận. – Trong than thân trách phận bộc lộ thái độ vùng vẫy, bức phá, không cam chịu. – Cả ba bài đều diễn tả bằng từ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc âm thanh. – Cả ba bài thơ đều rất giàu tâm trạng. Tả cảnh để ngụ tình. Khác nhau: + Bài Chiếc bánh là Tự tình III làm sau khi đã hai lần làm lẽ mà không hạnh phúc. Nó có dư âm của sự buông xuôi, phó mặc (mặc ai, thây kệ). + Bài Tự tình I nỗi lòng Xuân Hương ở vào thời điểm đêm khuya thì Tự tình II vào lúc gần sáng. Một bên là tiếng trống cầm canh còn một bên là tiếng gà báo sáng. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới (2’) Bài cũ: Học thuộc bài thơ và nắm nội dung bài học. – Phân tích tâm trạng nhà thơ qua bài thơ Tự tình II 2. Bài mới: chuẩn bị bài Thu điếu (Câu cá mùa thu) * Yêu cầu: Đọc văn bản và nắm kiến thức cơ bản về tác giả, sự nghiệp văn học, chùm thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến.

Giáo Án Ngữ Văn 11

* Thấy rõ niềm vui sướng say mê mãnh liệt củaTố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ.

* Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu, .trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ.

– Biết cách đọc – hiểuthơ trữ tình vào bài văn phân tích tác phẩm thơ trữ tình theo từng thể loại.

– Trân trọng, tin yêu vào tình cảm cao dẹp mà nhà thơ dành cho Đảng, cho đất nước

– Biết cách liên hệ bài học vào cuộc sống từ đó rút ra bài học cho bản thân

Tiết 1+ Ngữ Văn Ngày dạy 13/2/2024 - Lớp dạy 11A1, 111A4 Tuần: Tiết: 1 TỪ ẤY Tố Hữu A, Mục tiêu bài học. 1.Kiến thức Thấy rõ niềm vui sướng say mê mãnh liệt củaTố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ. Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu,.trong việc làm nổi bật tâm trạng của "cái tôi" nhà thơ. 2. Kĩ năng - Biết cách đọc - hiểuthơ trữ tình vào bài văn phân tích tác phẩm thơ trữ tình theo từng thể loại. 3. Thái độ - Trân trọng, tin yêu vào tình cảm cao dẹp mà nhà thơ dành cho Đảng, cho đất nước - Biết cách liên hệ bài học vào cuộc sống từ đó rút ra bài học cho bản thân B, Chuẩn bị 1, Giáo viên (phương tiện và phương pháp) Sách giáo viên, SGK, chuẩn bị kiến thức. 2, Học sinh SGK,vở soạn C, Tổ chức các hoạt động học tập 1, Kiểm tra kiến thức cũ, kiểm tra sách giáo khoa 2, Giảng bài mới. Vào bài: Tố Hữu là một trong số những tác gia lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam, thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng trữ tình chính trị, đậm đà bản sắc dân tộc. Thơ ca của ông luôn bám sát từng chặng đường của cách mạng Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Tố Hữu đến với thơ và cách mạng cùng một lúc nên ông làm thơ là để cổ vũ chiến đấu phục vụ chính trị và phục vụ sự nghiệp cứu nước cứu dân. Hôm nay cô và trò chúng ta cùng đi tìm hiểu môt bài thơ của tác giả Tố Hữu.Đây cũng là bài thơ đánh dâu bước ngoặt lớn trong cuộc đời của chính tác giả. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học I. TÌM HIÊU CHUNG (Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn) 1. Tác giả a. Cuộc đời -GV: Dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK em hãy nêu đôi nét về nhà thơ Tố Hữu? *GV giảng: + Tố Hữu sinh ra ở Huế, trong một gia đình nhà nho nghèo. Song thân của Tố Hữu say mê việc sưu tầm ca dao tục ngữ. Mẹ là người thuộc nhiều ca dao tục ngữ, ca dao dân ca Huế. +Tố Hữu sinh ra ở mảnh đất rất giàu truyền thống văn hóa (những làn điệu dân ca, điệu hò mái đẩy mái nhì-nhã nhạc cung đình) tất cả có ảnh hưởng tới tâm hồn thơ TốHữu. b. Sự nghiệp sáng tác - Phong cách sáng tác: Là nhà thơ trữ tình chính trị. Ngay từ năm 12 tuổi đã được tiếp cận với lý tưởng cách mạng. Sớm được giác ngộ, chặng đường thơ gắn với chặng đường cách mạng. Thơ ca phẩn ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ. -Đối với ông, thơ trước hết phải là phương tiện đắc lực phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, cho những nhiệm vụ chính trị được hình thành trong từng gian đoạn lịch sử khác nhau. Với ông thơ chính trị đã trở thành thơ trữ tình sâu sắc. 2.Tác phẩm - GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? + Khi Tố Hữu được kết nạp vào đảng cộng sản Đông Dương (1937) và nguyện đi theo lí tưởng ấy. -GV: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Từ Âý"? -GV: Tập thơ "Từ ấy" gồm có mấy phần? Bài thơ "Từ ấy" nằm ở phần nào? -GV: Các em đã tìm hiểu bài ở nhà em nào có thể nêu bố cục của bài thơ và nêu nội dung của từng phần? II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản) GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm bào thơ - Đọc chính xác, diễn cảm : + Gịong đọc phấn khởi, vui tươi, hồ hởi. + Nhịp thơ thay đổi theo từng dòng, từng khổ . a. Khổ 1 -GV: Tác giả đã sử dụng bút pháp gì để kể về một kỉ niệm đáng nhớ của nhà thơ. (tác giả sử dụng bút pháp tự sự để kể lại kỉ niệm đấng nhớ ấy) -Học sinh suy nghĩ trả lời. -GV: "Từ ấy" chỉ mốc thời gian nào? - Học sinh suy nghĩ trả lời. *GV giảng: - Hai tiếng "Từ ấy" thể hiện ý niệm về thời gian.Thời gian nhiều khi là ấn tượng sâu sắc trong cuộc đời của con người.Với Tố Hữu,hai tiếng "Từ ấy" như một dấu ấn quan trọng.Nó đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc đời người thanh niên Tố Hữu.Trước đó Tố Hữu còn băn khoăn đi tìm kiếm lẽ yêu đời cũng như nhiều thanh niên khác "vẩn vơ theo mãi vòng quanh quẩn".Và "Từ ấy" như điểm chốt của thời gian,không gian đã xác định.Từ bóng đêm của cuộc đời cũ,Tố Hữu đã đón nhận ánh sáng lí tưởng Đảng. Lí tưởng Đảng đã chiếu rọi và làm bừng sáng về mặt trí tuệ,bồi dưỡng tình cảm cho con người.Vì thế hai tiếng "Từ ấy" không chỉ là tiếng lòng riêng của Tố Hữu mà nó ngân nga với mọi cuộc đời chung. - Tác giả đã dùng hình ảnh cũng như nghệ thuật gì để thể hiện niềm say mê khi bắt gặp lý tưởng của Đảng? - Tác giả đã sử dụng hai hình ảnh là "nắng hạ" và "mặt trời chân lý". - " Nắng hạ" là cái nắng như thế nào? - Em hiễu như thế nào về mặt chân lí"Mặt trời chân lí" Chân lí là những gì đúng đắn nhất đã được mọi người thừa nhận.Mặt trời chân lí là hình ảnh ẩn dụ ca ngợi lí tưởng cách mạng, ca ngợi chủ nghĩa cộng sản đã soi sáng tâm hồn, là mặt trời toả ánh sáng đúng đắn nhất, mạnh mẽ nhất.Từ "bừng" chỉ ánh sáng phát ra bất ngờ,đột ngột. Chói chỉ nguồn ánh sáng có sức xuyên thấu mạnh mẽ. Tố Hữu đã từng ca ngợi lí tưởng Đảng, ca ngợi Bác Hồ: Người rực rõ như mặt trời cách mạng Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người. Mặt trời chân lí cũng là mặt trời cách mạng. Tố Hữu đã đón nhận lí tưởng Đảng, lí tưởng cách mạng bằng trí tuệ. Người thanh niên ấy đã nhận ra đâu là tốt đẹp, là nghĩa của đời phải vươn tới. Nói cách khác, nhà thơ hiểu được bản chất cuộc đời, đâu là đúng, đâu là sai. Trong khi biết bao nhiêu con người cùng trang lứa chưa dễ gì nhận ra lí tưởng Đảng, Tố Hữu đã chủ động đón nhận. Điều đó chứng tỏ, Tố Hữu phải là con người tỉnh táo,sáng suốt. Lí tưởng Đảng đã xua tan nhận thức mờ tối, mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới. - GV: Ngoài sử dụng hình ảnh ẩn dụ Tố Hữu còn sử dụng từ ngữ như thế nào? - Học sinh trả lời.. - GV dẫn: Nếu như hai câu đầu tả niềm vui sướng của nhà thơ khi gặp lý tưởng Đảng, thì hai câu sau của khổ thơ tiếp tục thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ sau khi tiếp nhận ánh sáng ấy như thế nào? - GV hỏi: Hãy nêu biện pháp nghệ thuật mà nhà thơ đã sử dụng ở hai câu thơ tiếp theo? * HS phát hiện nghệ thuật: - so sánh: "Hồn tôi là một vườn hoa lá rất đậm hương và rọn tiếng chim": - Hình ảnh vườn hoa lá đậm hương và rộn tiến chim gợi ra một không gian như thế nào? Tác giả còn sử dụng những từ ngữ gì để làm tang sức biểu cảm cho câu thơ? - ẩn dụ: Hình ảnh hoa lá, âm thanh vui nhộn từ tiếng chim là tâm trạng tươi vui của tác giả -GV: Các em hãy nêu ý nghĩa của cả khổ thơ đầu? Tâm hồn nhà thơ khi được đón nhận lí tưởng cộng sản cũng căng tràn nhựa sống như một vườn cây lá xanh tươi, tỏa hương ngào ngat ríu rít tiếng chim kêu. b. Khổ 2 *GV hướng dẫn:Niềm vui sướng hân hoan của nhà thơ *GV dẫn: Niềm vui sướng hân hoan của nhà thơ khi được đón nhận lí tưởng cách mạng được thể hiện sâu sắc ở khổ thơ đầu. Và nó đã nhanh chóng chuyển biến thành những nhận thức mới về lẽ sống ở khổ thơ thứ 2. *GV hỏi: +Lẽ sống mới của Tố Hữu đã được thể hiện qua những từ ngữ nào? Lẽ sống mới của Tố Hữu được thể hiện qua những từ ngữ đặc sắc , có tác dụng gắn kết như: "buộc,trang trải, gần gũi, khối đời" +Những từ ngữ ấy có ý nghĩa gì? +Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đây? Nêu tác dụng của nghệ thuật ấy? *HS trả lời: nghệ thuật điệp từ, sự hối thúc, dồn dập. *GV hỏi: khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi , nhận thức mới của Tố Hữu về lẽ sống như thế nào? *HS trả lời; *GV nhận xét: - Khi chưa đươc giác ngộ lí tưởng cách mạng con người chỉ biết sống cho cá nhân mình. Từ khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng con người biết sống vì mọi người biết cống hiến. Sống là cho đi không chỉ nhận riêng mình. 3. Khổ 3: *GV gọi 1 học sinh đọc lại khổ 3 *GV dẫn: lẽ sống cộng đồng của nhà thơ thể hiện rất rõ nét ở khổ thơ thứ 2. Sau khi được đón nhận lí tưởng cách mạng có nhận thức mới về lẽ sống trong lòng Tố Hữu còn diễn ra sự chuyển biến mãnh mẽ về tình cảm. Điều này thể hiện ở khổ thơ thứ 3. *GV hỏi: +Sự chuyển biến trong tình cảm của nhà thơ được thể hiện qua cấu trúc thơ nào? + Tác dụng của việc lặp cấu trúc ấy? +Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ này? *HS trả lời: - Cấu trúc: "Tôi đã là." - Nghệ thuật: +Điệp từ +Số từ ước lệ +Từ ngữ biểu cảm *GV hỏi: có sự chuyển biến tình cảm ở khổ thơ thứ 3 so với khổ 2? Vậy sự chuyển biến tình cảm của nhà thơ có thể khái quát như thế nào? *HS phát biểu sự chuyển biến trong tình cảm của tác giả. III, TÔNG KẾT. *GV nói: HS dựa vào kiến thức đã nắm được trong bài học và trả lời. *GV hỏi: em nào khái quát giá trị nghệ thuật của bài thơ? *GV hỏi;em hãy nêu ý nghĩa của văn bản? *Học sinh trả lời. I. TÌM HIÊU CHUNG 1. Tác giả: a. Cuộc đời. - Tố Hữu (1920- 2002) tên thật Nguễn Kim Thành - Quê ở Thừa Thiên Huế - Giác ngộ lí tưởng cách mạng năm 1936. b. Sự nghiệp - Thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình và chính trị sâu sắc. - Các tập thơ tiêu biểu : "Từ ấy", "Việt Bắc", "gió lộng", "Ra trận", "Máu và hoa", "Một tiếng đờn", "Ta với ta", 2. Tác phẩm a. Xuất xứ,hoàn cảnh sáng tác. - Khi Tố Hữu được kết nạp vào đảng cộng sản Đông Dương (1937) - "Từ ấy" là bài thơ mở đầu cho phần thơ "Máu lửa" trong tập thơ "TỪ Ấy" của Tố Hữu ( sáng tác từ năm 1937 -1946). - Tập thơ "Từ ấy" là tập thơ của Tố Hữu gồm có 3 phần: "Máu lửa", "Xiềng xích", "Giải phóng"(1937 - 1946) - Thể thơ tự do hay còn gọi là thơ bảy chữ. c.Bố cục của bài thơ. + Phần 1: Khổ thơ 1 là Niềm vui sướng say mê khi bắt gặp lí tưởng của Đảng. +Phần 2: Nhận thức mới về lẽ sống. +Phần 3: Sự chyển bến sâu sắc trong tình cảm. II, ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a. Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi bắt gặp lí tưởng của Đảng. -Hai câu thơ đầu: "Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim" -"Từ ấy" là một trạng từ chỉ thờ gian, đánh dấu một thời điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời cách mạng và đời thơ Tố Hữu - 7/1938, Tố Hữu được đứng vào hàng ngũ của Đảng. -Hình ảnh ẩn dụ: "Nắng hạ" và "mặt trời chân lí". + "mặt trời chân lí": chân lí của Đảng của cách mạng. Sử dụng các động từ mạnh. + "bừng": ánh sáng phát ra đột ngột. + "chói": ánh sáng chiếu thẳng, mạnh, rất gay gắt. Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ. -Hai câu thơ sau: "Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim" Biện pháp nghệ thuật +so sánh :hồn tôi.là môt vườn hoa lá. +ẩn dụ kết hợp với các từ ngữ giàu sức biểu cảm "đậm", "rộn" Ý nghĩa khổ thơ đầu là niềm vui sướng của tác giả khi bắt gặp lí tưởng cách mạng. -Củng cố: Đặt câu hỏi: Nêu nội dung của khổ thơ thứ nhất.? b. Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống. Lẽ sống mới được thể hiện qua các từ ngữ: "buộc,trang trải, gần gũi, khối đời" Ý nghĩa những từ ngữ: + "trang trải" sự trải rộng tâm hồn ra với đời. + "gân gũi": gần nhau về quan hệ tinh than, tình cảm, đó là sự gắn bó ruột thịt. Biên pháp nghệ thuật. + "khối đời": hình ảnh ẩn dụ, chỉ một khối người đông đảo cùng chung lí tưởng. Đó là sức mạnh tập thể nhân dân. +Điệp từ: để tạo nhịp thơ, dồn dập, thôi thúc, hăm hở. +Từ "với" tạo mối liên kết chặt chẽ giữa "tôi" với nhân dân. Lẽ sống mới: "cái tôi" hòa vào "cái ta" gắn bó với quần chúng nhân dân tạo ra sự đoàn kết, tạio ra sức mạnh trong cuộc đấu tranh cách mạng. 3. Khổ 3: sự chyển bến sâu sắc trong tình cảm. -Điệp từ "là" mang tính khẳng định. - Số từ ước lệ"vạn" - Cách xưng hô ruột thịt; "con, em, anh" thể hiện tình cam đầm ấm than thiết ruột thịt - Từ ngữ biểu cảm: 'kiếp phôi pha, cù bất cù bơ".Tấm lòng đồng cảm , xót thương tới những kiếp người đau khổ bất hạnh, những con người lao động vất vả.của một chiến sĩ. Đây là tình cảm mới mẻ và cao đẹp của môt chiến sĩ cách mạng, một nhà thơ cách mạng. III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, cách ngắt nhịp linh hoạt. - Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, điệp từ. 2. Ý ghĩa của văn bản - Bài thơ là ý nguyện của người thanh niên yêu nước giác gộ lí tưởng cách mạng và sự vận động trong tâm trạng của nhà thơ. 3. Củng cố kiến thức - Nêu nội dug của khổ thơ dầu tiên? 4. Hướng dẫn tự học ở nhà. - Đọc trước và thử trả lời câu hỏi SGK bài: "Tiểu sử tóm tắt" D. RÚT RA KINH NGHIỆM

Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 90 Đọc Thêm: Lai Tân

LAI TÂN- NHỚ ĐỒNG- TƯƠNG TƯ- CHIỀU XUÂN

A. Mục tiêu cần đạt

– Gợi ý những kiến thức cơ bản về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình, lấy đó làm cơ sở hướng dẫn học sinh tự học có phương pháp, hiệu quả.

– Từ đó, giúp học sinh có những kiến thức sâu, rộng hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình chính khoá.

– Bổ sung thêm kiến thức nghị luận văn học phần tập làm văn.

Ngày soạn: 2/3/2010 Ngày dạy: 5/3/2010 Tiết 90: Đọc thêm: LAI TÂN- NHỚ ĐỒNG- TƯƠNG TƯ- CHIỀU XUÂN Mục tiêu cần đạt Gợi ý những kiến thức cơ bản về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình, lấy đó làm cơ sở hướng dẫn học sinh tự học có phương pháp, hiệu quả. Từ đó, giúp học sinh có những kiến thức sâu, rộng hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình chính khoá. Bổ sung thêm kiến thức nghị luận văn học phần tập làm văn. Phương tiện và cách thức tiến hành Phương tiện: - SGK, SGV, TKBG - Dụng cụ trực quan. Cách thức: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, thuyết giảng. C. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy đọc thuộc bài thơ "Từ ấy" và phân tích tâm trạng vui sướng, say mê mãnh liệt của tác giả trong buổi gặp gỡ lý tưởng cộng sản? Vào bài mới Lời dẫn: Những tác giả, tác phẩm chúng ta được học trong chương trình Ngữ văn đều là những những gương mặt, những sáng tác tiêu biểu và có giá trị lớn lao trong nền văn học nước nhà. Nhưng để làm nên bộ mặt văn học dân tộc thì không chỉ có chừng ấy tác giả, tác phẩm, mà còn rất nhiều những nhà văn, nhà thơ cùng sáng tác của họ mà trong chương trình SGK không có điều kiện giới thiệu kĩ. Hôm nay, cô cùng các em đi vào tìm hiểu sơ lược về một số tác giả, tác phẩm trích trong phần đọc thêm, từ đó bổ sung thêm kiến thức văn học cho các em cũng như cung cấp ngữ liệu phục vụ cho môn Tập làm văn. 4. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT TT1: GV tiến hành chia 4 nhóm thảo luận 4 vấn đề : VĐ 1: Trình bày những nét cơ bản về bài thơ Lai Tân - Hồ Chí Minh (Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào, nội dung phản ánh là gì, thông qua biện pháp nghệ thuật nào)? VĐ 2: Hãy nêu những nét khái quát về bài thơ Nhớ đồng - Tố Hữu (Xuất xứ, giá trị nội dung và nghệ thuật)? VĐ 3: - Những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp nhà thơ Nguyễn Bính? - Phong cách thơ "chân quê" của Nguyễn Bính được thể hiện như thế nào qua bài thơ Tương tư? VĐ 4: - Trình bày một cách khái quát về nữ sĩ Anh Thơ? - Bài thơ Chiều xuân mang nội dung gì? Nội dung ấy được thể hiện thông qua những nét nghệ thuật nào? TT2: HS làm việc theo nhóm (khoảng 5 phút), cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm, các thành viên trong nhóm bổ sung. TT3: GV nhận xét, bổ sung. Lai Tân 1. Hoàn cảnh sáng tác: (SGK) 2. Nội dung: - Bài thơ cho ta thấy bức tranh hiện thực thối nát, đen tối được phủ bên ngoài bằng lớp bọc yên ấm, tốt lành của xã hội Trung Quốc đương thời. 3. Nghệ thuật: - Với nghệ thuật châm biếm sâu sắc, tác giả đã làm bật lên bức tranh hiện thực đen tối, thối nát của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ. II. Nhớ đồng- Tố Hữu 1. Xuất xứ: (SGK) 2. Nội dung: - Nhớ đồng thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết của Tố Hữu đối với quê hương dấu yêu, bên cạnh đó còn là khát khao được tự do và hành động của người chiến sĩ trẻ tuổi trong hoàn cảnh bị giam cầm. 3. Nghệ thuật: - Những câu thơ điệp khúc - Hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, nhà tranh, ruộng tre, ô mạ, bãi đồng, lúa mềm III. Tương tư- Nguyễn Bính 1. Tác giả - Thơ Nguyễn Bính mộc mạc mà duyên dáng mang phong vị dân gian. - Được coi là "thi sĩ của đồng quê". 2. Tác phẩm a. Nội dung: - Tương tư thể hiện diễn biến tâm trạng của chàng trai quê đang vướng mối tương tư lòng. Ở đó, có mong nhớ và buồn, có trách móc và giận hờn, nhưng chủ yếu là khát khao vươn tới để anh và em được thắm duyên. - Ở đây, mối duyên quê gắn chặt với cảnh quê một cách nhuần nhị. b. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ dung dị, hồn nhiên, dân dã nhưng vẫn pha chất lãng mạn, thơ mộng. - Sử dụng nhiều cặp hình ảnh tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi: bến- đò, hoa- bướm, cau- giầu. IV. Chiều xuân- Anh Thơ 1. Tác giả - Anh Thơ có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn, gợi được không khí và nhịp sống nơi đồng quê miền Bắc nước ta. - Bà là một trong những nữ sĩ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại. 2. Tác phẩm a. Nội dung: - Ba khổ thơ là ba bức tranh nhỏ, tập hợp lại thành bức tranh cảnh chiều xuân trên cánh đồng ven đê xứ Bắc. Cảnh chiều xuân ở đây tĩnh lặng, thơ mộng và êm đềm b. Nghệ thuật: + Từ ngữ: Nhiều từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc. + Phương pháp miêu tả: trực tiếp. Củng cố, dặn dò: - Củng cố: Bảng phụ - Dặn dò: + Các em về xem lại nội dung bài học, tìm thêm dẫn chứng chứng minh các ý chính đã nêu. + Học thuộc thơ. + Soạn bài: Đặc điểm loại hình tiếng Việt. Đà Nẵng ngày tháng năm Chữ ký của GVHD Chữ ký của SVTT Nguyễn Thị Huyền Nhung Nguyễn Thị Lê

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!