Xu Hướng 2/2024 # Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 79, 80: Vội Vàng # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 79, 80: Vội Vàng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Giúp học sinh cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ.

– Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại.

– Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ.

III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK,SGV

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ :5p

Cảm nhận của em về cái tôi ngông của nhà thơ Tản Đà qua bài Hầu Trời.

Tieát: 79- 80. Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:.. VỘI VÀNG. Xuân Diệu. I. MỤC TIÊU. - Giúp học sinh cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. - Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ. III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK,SGV IV. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ :5p Cảm nhận của em về cái tôi ngông của nhà thơ Tản Đà qua bài Hầu Trời. 2.Giảng bài mới TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV:Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm. GV: Thuyết giảng: Phép biện chứng tâm hồn. Tâm hồn con người là một lĩnh vực tinh tế, sinh động, không đơn giản theo một lôgic thông thường. Vui- buồn Lạc quan- bi quan Yêu đời- yếm thế. Hoạt động 1:Đọc tiểu dẫn SGK, tóm tắt. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả. - Xuân Diệu ( 1916- 1985), quê cha ở Can Lộc- Hà Tĩnh, quê mẹ ở Tuy Phước- Bình Định. - Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. -Là nhà thơ của tình yêu của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi đắm say và yêu đời thắm thiết. -Xuân Diệu đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại trên nhiều lĩnh vưc: Thơ ca, văn xuôi, tiểu luận phê bình, nghiên cứu văn học, - Trước Cách mạng tháng Tám, thơ Xuân Diệu thể hiện hai tâm trạng trái ngược nhau: Vừa rất yêu đời, rất thiết tha với cuộc sống; vừa hoài nghi, chán nản, cô đơn. 2.Tác phẩm: Bài Vội vàng được in trong tập Thơ thơ. Đây là bài thơ thể hiện rõ tâm trạng của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám. 70 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu chi tiết. GV: Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Ngay đầu bài thơ là một ước muốn của tác giả, vậy tác giả ước muốn điều gì? Điều ước muốn đó có khác thường không? GV: Cách thể hiện ước muốn đó? Mục đích của tác giả là để làm gì? * Ý muốn của nhà thơ có vẻ vô lí nhưng niềm khao khát lại hoàn toàn có lí. Bởi cuộc sống đang bày ra trước mắt nhà thơ những hình ảnh, âm thanh tuyệt đẹp như mời mọc như quyến rũ con người. GV:Em hãy chỉ ra những hình ảnh, âm thanh, sắc màu của mùa xuân? GV: Hãy phân tích giá trị biểu cảm của các tính từ trong đoạn thơ? Cách thể hiện của tác giả có gì đặc biệt? GV: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả? GV: Vì sao tác giả rơi vào tâm trạng hoài nghi, chán nản? GV: Xuân Diệu đã cảm nhận quy luật của tự nhiên như thế nào? GV: Phân tích nghệ thuật trong đoạn thơ? GV: Thiên nhiên bây giờ như thế nào? Em suy nghĩ gì về câu thơ của Nguyễn Du: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. GV: Tâm trạng của Xuân Diệu trong bài thơ có phải là tâm trạng chung của thanh niên đương thời hay không? Vì sao họ lại có tâm trạng như vậy? GV: Em nghĩ gì về thái độ sống cuồng nhiệt của Xuân Diệu ở cuối bài thơ? Điều ấy được thể hiện qua những từ ngữ như thế nào? GV: Nhìn toàn bài, tâm trạng bao trùm tác phẩm là tâm trạng nào? Yêu đời hay chán nản, bi quan? Hoạt động 2: Đọc diễn cảm bài thơ SGK. HS: Suy nghĩ, trả lời. - Điệp từ: Tôi muốn. - Động từ mạnh mẽ: Tắt, buộc. - Giọng thơ dứt khoát với thể 5 chữ. Ngắt câu giữa dòng . Đối lập Giọng thơ cũng trở nên buồn Nhuốm màu tang thương, ảm đạm- đối kháng với con ngườ Tâm trạng của Xuân Diệu là tâm trạng chung của các nhà thơ mới bấy giờ: Chế Lan Viên, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, - Bởi họ đều mang thân phận của một người dân mất nước, sống trong cảnh xã hội ngột ngạt tù túng Đoạn thơ thể hiện niềm say sưa yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ. . - Thái độ sống rất tích cực, tận hưởng từng giây từng phút hương vị của tuổi trẻ, thiên nhiên. - Thể hiện: Những động từ kết hợp với những tính từ liên tiếp thể hiện khát vọng mãnh liệt, vội vàng của tác giả. II. Đọc - hiểu văn bản: 1.Tiếng reo vui trước dáng vẻ tươi đẹp của thiên nhiên : - Mở đầu bài thơ là một ước muốn hết sức táo bạo mãnh liệt :muốn ngự trị thiên nhiên, tước đoạt quyền của tạo hóa: "Ước muốn ngăn thời gian chặn sự già nua tàn tạ để tận hưởng hết hương sắc của mùa xuân. -Ước muốn của thi nhân xuất phát từ lòng yêu cuộc sống đến tha thiết ,say mê .Nhà thơ dùng mọi giác quan để để đón nhận và hưởng thụ hương sắc trần gian. -Bức tranh thiên nhiên có đủ ong bướm hoa lá yến anh và cả ánh bình minh rực rỡ "tràn đầy sinh lực ,ngồn ngộn sắc xuân, hương xuân và tình xuân. - Điệp từ :Này đây, diễn tả tâm trạng vui sướng, say mê kết hợp với phép liệt kê làm cho cảnh mùa xuân thêm rực rỡ, tươi thắm. ]Đó là một tâm trạng say sưa, mê đắm, yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. 2.Tâm trạng chán nản hoải nghi bi oan trước thực tế : -- Niềm vui phút chốc tan biến, nỗi lo âu xuất hiện: "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa" -Cách ngắt câu giữa dòng, một tâm trạng trái ngược xuất hiện: Một của khao khát say mê, một của ai hoài, u uất. -- Nhà thơ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, vạn vật sẽ thay đổi. Niềm vui tan nhanh như một giấc mộng hão huyền trước cái sự thật khắc nghiệt, phũ phàng, cái lạnh lùng nghiệt ngã của quy luật thời gian. -- Thi sĩ cảm nhận cái giới hạn của đời người trước cái vô biên, vĩnh hằng của đất trời, vũ trụ. Còn trời đất - chẳng còn tôi. Tuổi trẻ - chẳng hai lần thắm lại. - Nghệ thuật : + Đối lập giữa còn - mất; con người - thiên nhiên; quy luật của đất trời - với quy luật của đời người, + Giọng thơ cũng trở nên buồn, ngao ngán, nặng nề u uất. - Thiên nhiên vì thế nhuốm màu tang thương, ảm đạm- đối kháng với con người:Chia phôi, tiễn biệt, hờn, sợ phai tàn, - Tác giả rơi vào tâm trạng tuyệt vọng: Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa. ]Đó là tâm trạng trái ngược của một tâm hồn quá nhạy cảm và không có niềm tin, hi vọng trong cuộc sống. Đây cũng là tâm trạng chung của một lớp người đương thời. 3.Lòng yêu cuộc sống đến đô cuồng si: - Để khắc điều đó, thi sĩ đề ra lối sống gấp gáp, vội vàng: Sống hưởng thụ cái vui trong hiện tại. Mau đi thôi!Mùa chưa ngả chiều hôm. - Tình yêu cuồng nhiệt với cuộc sống với đời được thể hiện qua một loạt các động từ và tính từ mạnh:Ôm, riết, say, thâu, cắn; chếnh choáng, no nê, đã đầy, nhiều, -Nhịp thơ dồn dập ,sôi nổi hối hả ,cuồng nhiệt. - Điệp khúc ta muốn " khát vọng sống vô cùng táo bạo ,mãnh liệt. ]Đây là một quan niệm sống tích cực so với hoàn cảnh đất nước bấy giờ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Yêu cầu học sinh dựa vào ghi nhớ SGK tổng kết. Hoạt động 3: Đọc kĩ phần ghi nhớ SGK. III. Tổng kết. Bài thơ nổi bật lên tư tưởng nhân văn: Lòng yêu đời, yêu cảnh vật, yêu tuổi trẻ, yêu mùa xuân, là thái độ sống nồng nhiệt, thích sống, thèm sống của Xuân Diệu. Tư tưởng đó được thể hiện qua giọng điệu thơ sôi nổi, nhịp thơ hăm hở và những từ ngữ, hình ảnh táo bạo đầy cảm giác. 3.Cuûng coá: *Thấy được quan niệm sống tích cực của Xuân Diệu. 4. Daën doø -Học bài, học thuộc bài thơ. - Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ.

Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 79+ 80: Vội Vàng (Xuân Diệu)

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: giúp học sinh :

1. Cảm nhận được lòng ham sống đến đam mê của nhà thơ được thể hiện qua 1 bút pháp táo bạo, tinh tế, 1 cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt .

2. Bồi dưỡng lòng yêu cuộc sống, ham sống, cống hiến cho cuộc sống.

B.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

ổn định tổ chức: sĩ số

Kiểm tra bài cũ: Từ “Ngông” trong (Hầu trời) nghĩa là gì?

Ngày soạn: 08/01/2009 vội vàng A. MụC đích yêu cầu: giúp học sinh : 1. Cảm nhận được lòng ham sống đến đam mê của nhà thơ được thể hiện qua 1 bút pháp táo bạo, tinh tế, 1 cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt . 2. Bồi dưỡng lòng yêu cuộc sống, ham sống, cống hiến cho cuộc sống. B.Các bước lên lớp: ổn định tổ chức: sĩ số Kiểm tra bài cũ: Từ "Ngông" trong (Hầu trời) nghĩa là gì? Bài mới: Hoạt động của T-H Nội Dung Học sinh đọc tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác giả ? Quê cha, mẹ, con vợ lẽ, điều này tác động đến tình cảm của tác giả như thế nào ? -Học sinh kể tên các tác phẩm của XDiệu: - Qua tìm hiểu SGK, em hãy nêu xuất xứ của bài thơ? Kết cấu : Đọc nhan đề bài thơ gợi cho em suy nghĩ điều gì? Cuộc sống đẹp đẽ được diễn tả qua hình ảnh nào ? -Em nhận xét gì về những hình ảnh này? Gợi khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống như thế nào ? -Cảm xúc của nhà thơ như thế nào trước cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp của mùa xuân như vậy? - Trước cảm xúc đó nhà thơ có ý tưởng, khát vọng táo bạo như thế nào ? - Từ ý tưởng và khát vọng đó, nhà thơ đã thể hiện quan niệm về cuộc sống như thế nào ? -Em cảm nhận và nhận xét như thế nào về những hình ảnh thơ này? - Theo XD chuẩn mực của cái đẹp là gì? Em nhận xét gì về quan niệm này? - Trước những cảm nhận về mùa xuân đang tới, nhà thơ đã có những suy nghĩ như thế nào ? - Em nhận xét gì về những triết lí này của XD? - Với hành loạt những hình ảnh như vậy, gợi cho em cảm nhận điều gì về thời gian? - Với XD thời gian có hoà đồng với con người không? -Từ những triết lí như vậy, nhà thơ đã thể hiện tâm trạng ntn?Khát vọng như thế nào ? - Em suy nghĩ và nhận xét ntn về những khát khao tận hưởng cuộc sông của XD? - Từ những khát khao đó, em thấy XD là người có quan niệm sống ntn? -Em cảm nhận và nhận xét ntn sau khi học xong bài thơ? Cách cảm nhận, cách sống của XD? I - tìm hiểu chung 1. Tác giả : . Tiểu sử: Tên đầy đủ Ngô Xuân Diệu sinh 1916 - mất 1985. -Quê cha Can Lộc - Hà Tĩnh. -Quê mẹ: Bình Định (Biển Quy Nhơn). Thủa nhỏ học chữ nho, chữ quốc ngữ ở Quy Nhơn, trường Bưởi (Hà Nội) trường Khải Định (Huế). Năm 1940 đỗ tham tá - làm ở ti thương chính ở Mỹ Tho, sau đó ra Hà Nội viết văn. - Sau cách mạng hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến. - 1948 được bầu làm uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam, viện hàn lâm nghệ thuật nước CHDC Đức bầu ông làm viện sỹ thông tấn năm 1983. Con người: -Cần cù kiên nhẫn trong học tập, rèn luyện tài năng. -Tâm hồn nồng nàn khao khát tình thương sự cảm thông. -Là sự kết hợp hài hoà giữa cổ điển và hiện đại : +Lòng yêu thiên nhiên. +Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên bằng một cặp mắt xanh non, trần thế . *Trước cách mạng tháng 8 năm 1945. - Thơ Xuân Diệu thể hiện một tâm hôn yêu đời thiết tha với cuộc sống: biết hưởng thụ, thèm hưởng thụ niềm vui, cái đẹp của cuộc sống. *Sau cách mạng tháng 8. - Xuân Diệu đón nhận cuộc sống với tất cả sự chân thành với niềm vui sướng ấm áp tin yêu. Tôi cùng xương thịt với nhân dân tôi. Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt máu. -Tác phẩm : SGK. 2. văn bản : * Xuất xứ: Rút từ tập thơ thơ - xuất bản năm 1938 * Vị trí: Là tiếng nói mới mẻ của một quan niệm sống đầy chất nhân sinh. -Vội vàng: Ham sống, sống hết mình để tận hưởng những gì đẹp đẽ nhất của cuộc sống. III - Đọc hiểu văn bản 1. Thiên đường trên mặt đất : * Thiên nhiên và cuộc sống : Của ong bướm, tuần tháng mật . Hoa của đồng xanh rì .. Lá của cành tơ........ - Một hệ thống những hình ảnh tươi mới hấp dẫn tràn trề nhựa sống. - Cặp mắt xanh non của tác giả khi cảm nhận cuộc sống. - Lặp "của" - thể hiện sự ý thức về quyền sở hữu vẻ đẹp của thiên nhiên. - Nhà thơ phát hiện một thiên đường trên mặt đất: đó là những cảnh sắc của trần gian vào mùa xuân thắm tươi đó là hoa thơm trái ngọt tràn trề nhựa sống như một khu vườn gợi cảm , gợi tình. Có thể nói đó chính là biểu tượng cuộc sống tươi đẹp. *Con người tuổi trẻ : "...... ánh sáng chớp hàng mi. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần.'' - Hình ảnh đầy sức gợi cảm với những so sánh táo bạo. 2. Tâm trạng sống vội vàng. "Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua. Xuân non nghĩa là xuân già Còn trời đất chẳng còn tôi mãi Lòng tôi rộng .trời cứ chật'' - Sử dụng hình ảnh táo bạo kết hợp điệp từ và thủ pháp đối -Xuân Diệu quan niệm dòng thời gian luôn vận động, tuổi xuân sẽ mất, hạnh phúc sẽ vượt khỏi tầm tay, mà đời người thì quá ngắn ngủi thiên nhiên vì thế dường như bị triệt tiêu cái chất tự nhiên vô tư của nó. -Vì vậy nhà thơ bầy tỏ tâm trạng hốt hoảng, lo âu, hãi hùng, u uất. Mxuân là đẹp nhất, đầy sức sống HP, TY nhưng mùa xuân " Tôi muốn tắt nắng buộc gió'' - Ta muốn : +Ôm cả sự sống +Riết say thâu trong một cái hôn nhiều. III - Kết luận Vội vàng là bài thơ rất Xuân Diệu: Hình ảnh thơ táo bạo, cặp mắt xanh non hơi thở nồng nàn và một trái tim sôi nổi yêu đời mãnh liệt - góp phần xây dựng lòng yêu cuộc sống. - Củng cố. - Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp của mùa xuân. Cách cảm nhận thiên đường trên mặt đất của XD: Mới lạ, độc đáo, hình ảnh thơ táo bạo. - Sự khát khao được giao cảm với thiên nhiên, con người. Khát vọng được dâng hiến, sống hết mình cho cuộc sống. - Một trái tim sôi nổi, yêu đời mãnh liệt, nghiêm túc, ý thức rõ về trách nhiện của tuổi trẻ, của con người trước cuộc sống của XD. - Hướng dẫn học bài. - Học thuộc lòng bài thơ, cảm nhận sự yêu đời đến mãnh liệt, thái độ cuống quýt, vội vàng của XD trước cuộc sống, trước thời gian đang trôi; Tìm những hình ảnh thơ thể hiện tấm lòng, thái độ, tâm trạng của XD, thể hiện tài năng của XD. -Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng

Xuân Diệu I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : – Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt , sống hết mình , và quan niệm về thời gian , tuổi trẻ và hp của XD được thể hiện qua bài thơ . – Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mãnh liệt dồi dào , và mạch lí luận chặt chẽ , cùng với những sáng tạo độc đáo về nt của nhà thơ . II/ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP : Gợi mở , phân tích , đàm thoại , III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/ Oån định lớp : 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Bài mới : Trong bài học hôm nay , chung ta sẽ được làm quen với một nhà thơ được coi là nhà thơ “mới nhất trong các nhà mơi” , từ dùng của Hoài Thanh , một hà thơ luôn khát khao với cuộc sống cuồng nhiệt , và luôn lo sợ trước sự trôi đi nhanh chóng của thời gian . Đó chính là nhà thơ XD với một tác phẩm rất nổi tiếng có tiêu đề “Vội Vàng” . Gọi hs đọc tiểu dẫn . Em hãy tóm tắt những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của XD . Sau Cách Mạng tháng tám năm 1945 thơ XD có đặc điểm gì nổi bật ? Bài thơ là một dòng cảm xúc mãnh liệt , dào dạt tuôn trào , nhưng vẫn theo mạch luân lí có bố cục chặt chẽ . Theo em bài thơ nên chia làm mấy đoạn ? Giáo viên gọi một hs đọc 4 câu đầu và cho biết suy nghĩ của mình về bốn câu thơ đó . Em có cảm nhận ntn về những câu thơ tiếp theo? XD là người ntn ?điều đó có ảnh hưởng gì đến giọng thơ đoạn hai không ? Gợi ý : Là con người thiết tha về cuộc sống trần thế , cảm nhận được sự trôi đi nhanh chóng của thời gian , ý thức được sự ngắn ngủi của đời người . Cho nên giọng thơ ở đoạn hai đã thể hiện sự biến đổi , không còn mềm mại mượt mà , mà trở nên hờn giận rồi trở nên u hoài , u uất . Theo XD mỗi khoảng khắc trôi đi là một sự mất mát chia lìa , điều này được tác giả thể hiện rất rõ trong bài .Em hãy lấy những dẫn chứng tiêu biểu trong bài để minh chứng cho điều đó . Các cảm nhận về thời gian của XD xuất phát từ đâu? Đây là đoạn thơ đã bộc lộ lòng yêu đời cuồng nhiệt , khiến nhà thơ phải hối hả vội vàng đến với cuộc sống . Em hãy tìm những hình ảnh ngôn từ , nhịp điệu tiêu biểu để chứng minh điều đó . Em có nhận xét gì về đoạn thơ trên? I/Đọc hiểu tiểu dẫn : 1/ Tác giả : -Xuân Diệu ( 1916- 1985 ) -Tên khai sinh : Ngô Xuân Diệu , bút danh khác : Trảo Nha -Quê cha ở Hà Tĩnh , quê mẹ ở Bình Định , Xuâân Diệu lớn lên ở Qui Nhơn . – Trước c/mg t8 XD là nhà thơ mới , “mới nhất trong các nhà thơ mới” -Với một quan niệm sống mới mẻ cùng với một sự cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo . Ông là một nhà thơ của mùa xuân , t/y tuổi trẻ , với một giọng thơ sôi nổi đắm say , yêu đời thắm thiết. – Sau c/mg t8 thơ XD hướng vào mạnh vào thực tế đời sống , giàu tính thời sự . – XD từng là uy viên ban chấp hành hội nhà văn VN các khoá I, II, III , là viện sĩ thông tấn viện hàn lâm nt cộng hoà dân chủ Đức . XD được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về vhnt năm 1996 , ông cũng là người được mệnh danh là ông hoàng thơ tình của VN . 2/ Xuất xứ tác phẩm : Bài thơ Vội Vàng được in trong tập Thơ Thơ xuất bản năm 1938 . II / Tìm hiểu văn bản : 1/ Bố cục : Bài thơ là một dòng cảm xúc mãnh liệt tuôn trào , có bố cục chặt chẽ ,có thể chia làm ba đoạn . -Đoạn 1 : 13 câu đầu :Bộc lộ tình yêu cuộc sống trần thế thiết tha . -Đoạn 2 : câu 14-29 : thể hiện sự băn khoăn trước sự ngắn ngủi của đời người , va sự trôi đi nhanh chóng của thời gian . – Đoạn 3 : câu30 – hết :thái độ cuống quýt , vội vàng để tận hưởng phút giây tuổi xuân của mình giữa mùa xuân của cuộc đời , của vũ trụ . 2 / Phân tích : a/ Lòng yêu đời , yêu c/s cuồng nhiệt : -Bốn câu thơ đầu diễn tả một ước muốn thật phi lí , trái qui luật tự nhiên , bởi nhà thơ muốn giữ mãi hương vị nồng nàn của sự sống . -Những câu tiếp khắc hoạ cuộc sống that hưũ tình lung linh hương sắc , tất cả đều non tơ tươi tắn . – Điệp từ “này đây “ diễn tả những nét đẹp của cuộc sốn đang ngồn ngộn phơi bày , quyến rũ , diễn tả một cuộc sống tươi đẹp khơi gợi những khát khao của con người . b/ Những băn khoăn về sự ngắn ngủi của đời người , trước sự trôi đi nhanh chóng của thời gian .( tâm trạng phấp phỏng thời gian “) – Với hai câu thơ : “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già .” + Hai câu thơ trên tác gải đã sử dụng biện pháp nt đối lập : ðkhảng định sự đồng nhất giữa mùa xuân và cuộc đời con người nói chung , mùa xuân trôi đi thì cuộc đời con người cũng chấm hết . “ Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất “ -Thời gian lấy mất mùa xuân , cũng có nghĩa là lấy đi tuổi trẻ của nhà thơ Đây là nỗi lo lắng nhất của XD , bởi ông luôn lo sợ thời gian trôi đi thì tuổi trẻ cũng không còn . “lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật , Không cho daì thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại “ L àm sao cuộc đời con người lại có hai lần “tuổi trẻ” , và khi thời gian đã trôi nhanh thì liệu tuổi trẻ có còn ? Như vậy , “ xuân vẫn tuần hoàn” thì c/s con người còn ý nghĩa gì khi tuổi trẻ đã hết Nếu không còn tuổi trẻ thì c/s con người cũng chẳng còn : “Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi , Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời Mùi tháng năm đều rướm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt “ Qua c ái nhìn độc đáo của XD , mỗi khoảnh khắc trôi qua lại có một sự mất mát chia lìa : Mùi .biệt “ . Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây , từng phút ngậm ngùi chia li , tiễn biệt một phần đời của mình : Con gió xinh thì thào trong lá biếc Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi ? Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa . Cách cảm nhận về thời gian như vậy , xét đến cùng là do sự thức tỉnh sâu sắc về cái tôi cá nhân , về sự tồn tại có ý nghĩa của mỗi cá nhân trên đời , nâng nui trân trọng từng giây , từng phút của cuộc đòi , nhất là năm tháng của tuổi trẻ c/ Quan niệm sống vội vàng gấp gáp , để tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên chóng tàn phai , p/h của tuổi trẻ khộng lặp lại . -Hình ảnh : tươi mới đầy sức sống : Sự sống mơn mởn ; mây đưa gió lượn ; cánh bướm với tình yêu ; cái hôn nhiều , non ước cỏ cây ; mùi thơm , ánh sáng , thanh sắc ; xuân hồng . -Ngôn từ : động từ mạnh , tăng tiến dần : + ôm , riết , say , thâu , chếnh choáng , đã đầy , no nê, cắn . -Nhịp điệu : dồn dập , sôi nổi , hối hả, cuồng nhiệt :được tạo nên bởi những câu dài ngắn xen kẽ , vối nhiều động từ có tác dụng tạo nhịp điệu và ngắt nhịp nhanh , mạnh : “ta” :lặp lại 5 lần ; và “3lần”; “cho” 3 lần . Đoạn thơ này rất tiêu biểu cho sự cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu trong thơ mới . III/ Ghi nhớ sgk

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang

Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:. TRÀNG GIANG. Huy Cận. I. MỤC TIÊU. – Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềm khát khao hòa nhập với quê hương đất nước. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ. – Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. – Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước. II.PHƯƠNG PHÁP III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ . Đọc thuộc lòng bài thơ Vội vàng. Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 2.Giảng bài mới: *Lời vào bài: Trong tập thơ “lửa thiêng”nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung ,tâm hồn mình : “Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lên tập lửa thiên và hội tụ ở Tràng Giang và những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cân trước cáng mạng tháng tám TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? GV: Giảng giải: – Cảnh thực: Sông Hồng mùa thu nước nguồn đổ về, sóng dữ dội, mặt sông nổi sóng cuồn cuộn cuốn theo nhiều cành cây mục. – Cảnh trong bài thơ chỉ mang ý nghĩa tượng trưng. GV: Nhan đề bài thơ gợi ý nghĩa liên tưởng như thế nào? Hoạt động 1:HS Đọc tiểu dẫn SGK. Bài thơ được ra đời vào một buổi chiều mùa thu năm 1939. Nhan đề vừa gợi ta liên tưởng đến con sông Trường Giang (Trung Quốc), vừa mang âm hưởng Đường thi, tạo chiều dài cho dòng sông. I. Đọc – hiểu khái quát. 1. Tác giả. – Huy Cận ( 1919- 2005) tên thật là Cù Huy Cận. – Là người có đóng góp nhiều cho thơ mới. – Thơ Huy Cận chịu ảnh hưởng của thơ Đường và thơ Pháp, giọng thơ ảo não. – Tập Lửa thiêng là nỗi sầu vạn kỉ. Lửa thiêng là bản ngậm ngùi dài, biểu hiện cái tôi trong nỗi buồn mênh mông của thế hệ trẻ. Mặt khác cũng gợi ít nhiều tình yêu quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống. 2. Tác phẩm: – Cảm hứng sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào một buổi chiều mùa thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng, nghĩ về kiếp người trôi nổi. – Nhan đề: Tràng giang. + Âm hưởng thơ Đường. + Tạo chiều dài cho dòng sông. +Gợi nhớ sông Trường Giang ở Trung Quốc. 25 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết. GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Những câu thơ miêu tả sóng, thuyền, củi gợi ta liên tưởng điều gì? GV: Cảnh dòng sông được tác giả tập trung làm nổi bật điều gì? GV: Em hãy nhận xét tâm trạng của tác giả thể hiện trong đoạn thơ? * Đây là tâm trạng của Huy Cận, nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ, có phần như bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn, vĩnh hằng và không thể không cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian. Vì thế, nỗi buồn ở bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. GV: Nét tinh tế của cảnh được thể hiện ở những từ ngữ nào? GV: Thôi Hiệu có hai câu: Nhật mộ hương quan hà xứ thị/ Yên ba giang thượng sử nhân sầu. Theo em ai buồn hơn ai? GV: Xuân Diệu đã nhận xét: Tràng giang là bài thơ dọn đường cho lòng yêu giang sơn, tổ quốc. Hoạt động 2: HS Đọc diễn cảm văn bản, chú ý giọng điệu trầm, buồn. Liên tưởng đến kiếp người nổi trôi, vô định. – Vắng lặng. – Mênh mông (dài, rộng, cao ). HS: Suy nghĩ trả lời. Tâm trạng như thấm đẫm vào cảnh vật vào không gian. Thể hiện ở những từ :Cánh nhỏ, bóng chiều sa. Tình cảm của Huy Cận gần gũi với tình yêu đất nước dân tộc hơn. II. Đọc –hiểu văn bản: 1. Cảnh vật dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ ( khổ 1). – Khổ thơ mở đầu đã khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian (tràng giang) và theo thời gian (điệp điệp). + Sóng gợi: Không phải là hình ảnh thật mà là sóng lòng của nhà thơ. + Thuyền xuôi mái: Sự bất lực buông xuôi. + Thuyền về nước lại: Sự bất hòa đồng. + Củi một cành khô lạc mấy dòng: Sự nổi trôi vô định. – Nghệ thuật : + Phép đảo ngữ :Củi- một cành, nhằm nhấn mạnh vào sự nhỏ bé, lẻ loi của sự vật. + Từ láy: điệp điệp, song song: Gợi âm hưởng cổ kính cho đoạn thơ. ] Cảnh vật được nhìn trong sự suy tưởng của tác giả về những kiếp người nhỏ bé, vô định. 2. Sự hoang vắng của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ ( khổ 2, 3). – Nỗi buồn như càng thấm sâu vào cảnh vật: + Không âm thanh: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. + Không sự sống: Mênh mông không một chuyến đò ngang- Không cầu gợi chút niềm thân mật. + Không gian mênh mông : Cao- rộng- sâu vô tận. Nắng xuống trời lên sâu chót vót. + Sự vật càng trở nên hiu hắt, lặng lẽ: gió đìu hiu, bèo dạt về đâu, lặng lẽ bờ xanh, bãi vàng, bến cô liêu,… – Nghệ thuật : + Điệp từ không: tăng sự vắng lặng, quạnh hiu của cảnh vật. + Phép đối ngầm: Không gian – không gian; không gian – con người. “Nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. 3) Nét đẹp kì vĩ của thiên nhiên và nỗi nhớ của nhà thơ ( khổ 4). – Thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ, kì vĩ: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc- Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa: Sự rung cảm tinh tế của nhà thơ trước cảnh sắc thiên nhiên. – Tình cảm của tác giả: Nỗi nhớ nhà. + Không cần ngoại cảnh tác động:Không khói hoàng hôn. + Mang âm hưởng Đường thi. III. Chủ đề. Qua cảnh chiều thu sông Hồng đìu hiu và hoang vắng, tác giả bộc lộ cái tôi cô đơn của mình và đó cũng chính là nỗi buồn sông núi, nỗi buồn về đất nước của nhà thơ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: HS Đọc ghi nhớ SGK. IV. Tổng kết. – Nội dung: Đi suốt bài thơ là một nỗi buồn triền miên, vô tận nhưng đó là cái buồn trong sáng, góp phần làm phong phú thêm tâm hồn độc giả. -Nghệ thuật: Bài thơ có ý vị cổ điển, đậm chất Đường thi nhưng hình ảnh, giọng điệu, từ ngữ thơ rất gần gũi với quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 3. Cuûng coá Thấy được tâm sự yêu nước kín đáo của nhà thơ thể hiện qua nỗi buồn sông núi, cảm nhận tính chất vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. 4. Daën do – Baøi taäp veà nhaø: Đọc thuộc lòng bài thơ. – Soạn bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 6 Tiết 51: Treo Biển

LỢN CƯỚI, AÓ MỚI

(Truyện cười)

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

– Hiểu được khái niệm về truyện cười

– Hiểu nội dung ý nghĩa, nghệ thuật gây cười được thể hiện trong 2 truyện: Treo biển- Lợn cưới, áo mới

– Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án.

– Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản.

Ngaứy soaùn: 18/11/2008 Ngaứy daùy: 6A/.2008 6B//2008 TIEÁT 51 Treo biển Lợn cưới, aó mới (Truyện cười) A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh: - Hiểu được khái niệm về truyện cười - Hiểu nội dung ý nghĩa, nghệ thuật gây cười được thể hiện trong 2 truyện: Treo biển- Lợn cưới, áo mới - Kể diễn cảm B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Đọc SGK, SGV, tài liệu tham khảo, nghiên cứu, soạn giáo án.. - Học sinh: Đọc trước bài; Soạn bài theo câu hỏi Đọc, hiểu văn bản. C- Toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy hoùc *Hẹ1- Khụỷi ủoọng: 1. OÅn ủũnh lụựp(1p): 6A:/ 30 6B:/ 30 2: Kieồm tra baứi cuừ : ( 3p) *Caõu hoỷi: Câu 1 : Nghĩa của thành ngữ " Ăn không ngồi rồi " là gỡ? Kể tờn những truyện ngụ ngôn đã học ? - Chỉ ăn , không làm, sống hưởng thụ mà không lao động. -"ếch ngồi đáy giếng","Thầy bói xem voi", " Đeo nhạc cho mèo ", " Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng". Câu 6: Bài học rút ra từ truyện " Chân, Tay, Tai, Mắt , Miệng" là gỡ? Trong tập thể, mỗi người phải biết nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại. Phải biết hợp tác và tôn trọng công sức của nhau. * Nhaọn xeựt: 6A: 6B: 3. Baứi mụựi(Giụựi thieọu): *Hẹ 2- Hửụựng daón ủoùc hieồu vaờn baỷn. HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC - Giáo viên nêu yêu cầu đọc và đọc 1 truyện - Gọi 2 học sinh đọc truyện - Định nghĩa truyện cười? - Hiện tượng đáng cười là gì? - Nhận xét về hình thức truyện cười? - Kể tên một số truyện cười mà em biết? - Nhà hàng treo biển để làm gì? - Nội dung treo biển có bao nhiêu yếu tố? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng không? - Có mấy ý kiến góp ý về nội dung biển treo trước cửa nhà hàng? - Tại sao sau mỗi lần có người góp ý, nhà hàng đều nghe theo? - Chuyện thú vị gây cười ở chỗ nào? Phi lý ngày càng tăng đ không thể có điều phi lý hơn đ vẫn nghe. - Tiếng cười âm vang nhất, thâm trầm nhất ở chỗ nào? vì sao? (bất ngờ) - Nếu là em, em sẽ làm như thế nào khi có người góp ý? (cảm ơn, suy nghĩ, giữ nguyên) - Truyện rút ra bài học gì trong cuộc sống - Học sinh đọc phần ghi nhớ - GV đọc, gọi học sinh đọc bài - Đọc 1 số chú thích trong SGK - Truyện có mấy nhân vật? Anh chàng thứ nhất đứng hóng ở cửa nhằm mục đích gì? Anh ta có tính cách gì đặc biệt? - Người hay khoe thường có biểu hiện gì? may được áo mới có gì to tát, đáng khoe không? - Điều quan trọng nhất của anh ta giờ đây là gì?Anh ta đứng hóng trong tâm trạng như thế nào? - Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào? trong lời hỏi thăm có từ nào thừa? Vì sao?MĐ là gì? - Tác giả dân gian dùng nghệ thuật gì? tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy - Anh đứng "hóng" trả lời như thế nào? cử chỉ? Lời nói của anh ta buồn cười ở chỗ nào? (lẽ ra cần trả lời ngay vào câu hỏi) - Câu chuyện rút ra bài học gì? - 2 HS đọc ghi nhớ III. Hướng dẫn luyện tập I. Tiếp xúc văn bản 1- Đọc và kể: Giọng đọc hài hước, kín đáo. Kể tóm tắt truyện 2- Tìm hiểu chú thích: ~ Là loại chuyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xâú trong xã hội ~ Truyện cười thường ngắn nhưng vẫn có truyện; kết cấu, mhân vật, ngôn ngữ kể đều phục vụ cho mục đích gay cười ~ Phân loại: Truyện hài hước và châm biếm Trong truyện châm biếm thường nhằm vào hai đối tượng: + Giai cấp thống trị: (Quan huyện thanh liêm; Thà chết còn hơn; + Nội bộ nhân dân: Được một bữa thả cửa; Trả lời vắn tắt; Lợn cưới áo mới Nói khoác gặp nhau II/ Phân tích văn bản Bài 1: Treo biển - Nội dung: ở đây có bán cá tươi * Gồm 4 yếu tố: - Địa điểm: ở đây - Công việc của nhà hàng: có bán - Sản phẩm được bán: Cá - Chất lượng hàng: tươi * 4 người với 4 ý kiến khác nhau: -Đòi bỏ bổ ngữ 1: tính từ tươi - Bỏ trạng ngữ chỉ địa điểm: ở đây - Đòi bỏ cả vị ngữ chỉ công việc: có bán - Đòi bỏ nốt từ: Cá ị 4 người đều có lập luận đanh thép, tự tin, được nói với giọng chất vấn, chê bai của người am hiểu + Nhà hàng kém tự tin, ba phải, nghe theo răm rắp lần lượt bỏ đi từng từ ị vui lòng khách đến - Yếu tố gây cười: Mỗi lần có người góp ý, nhà hàng không cần suy nghĩ "nghe nói bỏ ngay" đ cười sự không suy xét, ngẫm nghĩ - Tiếng cười rõ nhất ở cuối truyện: Khi trên biển chỉ còn chữ Cá đtưởng chẳng còn gì để góp ý nữa đ vẫn có người cho là thừa đ nhà hàng cất biển * ý nghĩa: Tiếng cười vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng *Bài học: Được người khác góp ý không nên vội vàng hành động theo, làm việc gì cũng phải có ý thức, có chủ kiến, tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác Ghi nhớ: SGK trang 125 Lợn cưới, áo mới ~ "Tất tưởi": vội vã trong cử chỉ và hành động ~ "Hóng": chờ đợi, ngóng trông vẻ sốt ruột A- Phân tích nhân vật + Khoe áo: Là người có tính rất thích khoe khoang (người luôn muốn được người khác biết để đuợc nhận những lời khen, sự khâm phục) - Họ không giấu được ai chuyện gì, chỉ muốn trưng bày tất cả cho thiên hạ biết - May được áo mới, anh ta hãnh diện, vui - Mặc áo và đứng "hóng": chờ người để khoe áo - Tâm trạng: Háo hức, vui sướng đ tức lắm - vì không khoe được áo mới - Mất lợn: Hỏi thăm "Có thấy con lợn cưới của tôi" (từ thừa) + Khoe đám cưới của mình (buồn cười, lố bịch) - Anh đứng hóng trả lời: vừa giơ vạt áo vừa nói: "từ lúc tôi mặc cái áo mới.đâu cả" + Giơ vạt áo ra để khoe - Lợn cưới - áo mới đ cả 2 đều hài lòng ị tiếng cười vui xen lẫn sự chế giễu, phê phán ( cả hai đều không biết mình đáng cười chỗ nào) B- ý nghĩa: Phê phán tính hay khoe của III. Tổng kết - Ghi nhớ: (SGK Tr128) IV. Luyện tập - Kể diễn cảm 2 truyện đã học - Em hiểu thế nào là truyện cười? * HĐ 4- Hoạt động nối tiếp - GV Hệ thống khái quát nội dung, nghệ thuật cơ bản cần nắm vững - Học thuộc 2 ghi nhớ SGK - Kể diễn cảm 2 truyện cười - Giá trị nội dung nghệ thuật của truyện cười - So sánh truyện cười với tưởng tượng, cổ tích, ngụ ngôn - Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình

Tiết 5, Đọc văn Lớp 11D2 Tự tình – Hồ Xuân Hương - A. Phần chuẩn bị I. Mục Tiêu bài học 1. Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le, ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương; từ đó thấy được cả bi kịch và bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. – Thấy được tài năng thơ Nôm với cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, độc đáo, táo bạo mà tinh tế của nữ sĩ Hồ Xuân Hương. 2, Kĩ năng: Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn tả cảm xxúc tâm trạng. 3. GDTTTC: Trân trọng tình cảm của người phụ nữ. II. Cách thức tiến hành III. Phương tiện dạy và học – Giáo viên: + Đọc SGK + SGV + TKTK; Thiết kế bài dạy. + Chuẩn bị chân dung Hồ Xuân Hương và tập thơ Lưu hương kí – Học sinh: đọc văn bản và chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B. Tiến trình bài dạy * ổn định tổ chức (1’) D2: I. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: Qua đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc? Đáp án: – Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu, rộng, già dặn kinh nghiệm. (2đ) – Một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm. (2 đ) – Một nhà thơ, nhà văn giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng. (3 đ) – Ông khinh thường lợi danh, phú quý, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm quê mùa. (3 đ) Đoạn trích Vào Trịnh phủ trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện tính trữ tình của một thầy thuốc giàu tài năng, mang bản lĩnh vô vi, thích, sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, ghẻ lạnh với danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình. II. bài mới: * Lời vào bài (1’) Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian. Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát khao đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hưởng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (HS đọc SGK) (?) Em hãy giới thiệu vài nét về Hồ Xuân Hương? (?) HS đọc SGK và chú thích? (Gọi 2- 3 HS đọc, GV nhận xét cách đọc và đọc mẫu). (?) Bài thơ viết theo thể loại gì? (?) Theo cấu tạo như thế nào trong ba cách: (HS đọc 2 câu đầu) (?) Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong thời điểm nào? (?) Thời gian ấy được nhận biết bằng cách nào? (?) Tiếng văng vẳng gợi âm thanh như thế nào? (?) Giải nghĩa, phân tích động từ Trơ? (?) Em hiểu từ Hồng nhan là gì? Từ này thường đi với từ nào để trở thành thành ngữ? (?) Nhân vật trữ tình đang ở hoàn cảnh như thế nào? (?) Em có cảm nhận gì về những lời tự tình ấy của Xuân Hương? (?) Hai câu 3 và 4 biểu hiện tâm sự gì của Hồ Xuân Hương? (?) Cảnh nhà thơ ngồi một mình uống rượu dưới trăng khuya gợi tâm trạng gì? (?) Hình ảnh trăng kguyết, xế và con người uống say rồi lại tỉnh, lại say bộc lộ nỗi niềm gì? (?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bốn câu thơ đầu? (HS đọc 4 câu còn lại). ? Câu thơ 5 và 6 thể hiện Thái độ của nhân vật trữ tình như thế nào? ? Tác giả diễn tả bằng cách nào? ? Em có cảm nhận gì? (?) Đáng lẽ theo mạch cảm xúc đang trào dâng mạnh lịêt ở 2 câu luận, hai câu kết không thể chuyển điệu như vậy. Nhưng điều đó lại xảy ra. Vậy, tâm trạng của tác vì sao lại rẽ ngoặt như thế? Theo em hai câu cuối diễn tả tâm trạng gì? Mạch lô gíc của tâm trạng như thế nào? (?) Tác giả diễn tả bằng cách nào? (?) Cảm nhận của em như thế nào? ? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? Tham khảo phần ghi nhớ (SGK). ? So sánh sự giống nhau và khác nhau của ba bài thơ Tự tình? I. Tìm hiểu chung (12’) 1. Tác giả (3’) + Nguồn gốc: Bà sinh và mất năm nào đến nay cũng chưa có tài liệu nào xác định được. Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Thân phụ là cụ đồ Hồ Phi Diễn. Cụ Đồ ra Bắc dạy học rồi lấy một bà vợ lẽ sinh ra Hồ Xuân Hương. Có một thời làm ngôi nhà ở ven hồ Tây gọi là Cổ Nguyệt Đường. + Thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người. + Đường chồng con lận đận, nhiều éo le, trắc trở (Hai lần lấy chồng thì cả hai lần đều làm lẽ (lấy Tổng Cóc và tri phủ Vĩnh Tường, cả 2 lần chồng chết): “Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm/ Cầm bằng làm mướn, mướn không công”. + Cuối đời, bà đi giao du nhiều nơi nhất là thăm chùa chiền và danh lam thắng cảnh. 2. Sự nghiệp thơ văn (3’) – Hồ Xuân Hương để lại tập “Lưu Hương kí” phát hiện năm 1964 tập thơ 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán. – Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian. Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát khao đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hưởng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ. Ngôn ngữ trong thơ bà nhiều khi táo bạo mà tinh tế. – Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. 3. Đọc – giải nghĩa từ khó SGK (2’) – Đọc chú ý ngắt nhịp 4/3, 2/2/3; câu 2: 1/3/3; nhấn giọng đúng mức các từ: văng vẳng, trơ, lại, xiên, đâm, lại, lại, tí con con. – Giọng điệu vừa não nùng vừa cười cợt, hóm hỉnh vừa cứng cỏi, thách thức. 4. Bố cục (4’) a. Thể thơ – thể tài – Thể thơ: Mô phỏng theo thể thơ Đường. Đây là thơ Nôm Đường luật. Bài thơ làm theo thể thất ngôn, bát cú. – Thể tài tự tình: tự bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người viết trong một hoàn cảnh nào đó; gần gũi với các bài Thuật hoài, Ngôn hoài đã học ở lớp 10 THPT. b. Bố cục Bốn cặp câu (đề, thực, luận, kết) 2 – 4 – 2 4 câu trên và 4 câu dưới Chọn cách ba 4 câu trên và 4 câu dưới – Bốn câu trên thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân. – Bốn câu còn lại: Thái độ bức phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn. II. Đọc – hiểu 1. Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn (12’) Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non” – Câu thơ mở đầu xác định, thông báo hoàn cảnh tự tình: đêm khuya. Khuya rồi mà vẫn không sao ngủ được. “Đêm khuya” là thời điểm từ nửa đêm cho đến gần sáng. Người phụ nữ ấy vẫn thao thức chờ đợi. – Văng vẳng: là từ xa vọng lại. – “Trống canh dồn” diễn tả tiếng trống thôi thúc, gấp gáp. Đó còn là tiếng trống của tâm trạng. Nó dồn dập diễn tả sự chờ đợi khắc khoải, thảng thốt của người phụ nữ trong cảnh lẽ mọn, chờ người chồng đến với mình. Nhưng càng chờ, càng vô vọng. Thực ra đay là cảm nhận của nhà thơ về dòng thời gian xô đuổi. “Trơ cái hồng nhan”. – “Trơ” không phải trơ lì, chầy sạn mà là diễn tả sự: còn lại, không sắc, bẽ bàng, trơ trọi, cô đơn. – Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp thường đi với đa truân hay bạc mệnh để thành thành ngữ: hồng nhan đa truân, hồng nhan bạc mệnh thường gặp trong Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm, Truyện Kiều – Cái: cụ thể hoá khái niệm hồng nhan với ý tự mỉa mai. – Nước non: cách dùng từ trang trọng, ước lệ: ngoại cảnh. Thật đáng buồn, tủi cho thân phận của nàng. Ta càng thấy thương cho những người phụ nữ trong cảnh đời lẽ mọn. Ca dao đã từng nức nở. “Tối tối chị giữ lấy chồng Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài Sáng sáng chị gọi bớ hai Mau mau trở dạy băm bèo thái khoai” Hồ Xuân Hương cũng từng văng vào cảnh đời ấy. “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng Chém cha cái kiếp lấy chồng chung Năm thì mười hoạ hay chăng chớ Một tháng đôi lần có cũng không”. Trở lại bài thơ, ta thật thương nàng. Nàng chờ mong chồng nhưng người chồng không đến. Đây không chỉ một lần chờ mà nhiều lần như thế. Câu thơ thấm nỗi buồn tủi, phẫn uất. – Thật chua chát và đắng cay cho thân phận. Nó bộc lộ sự khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân. Câu thơ không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mình mà còn thương những người cùng cảnh ngộ, khiến nỗi sầu nhân thế đến rưng rưng. ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo càng trở nên sâu sắc. Hai câu 3 và 4 Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn – Ngồi một mình cô đơn, độc ẩm dưới trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngẫm duyên phận mình, càng them buồn chán. Nàng mượn rượu để tiêu sầu dìm hồn trong đáy cốc. Song càng uống càng tỉnh, càng sầu. – Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế” diễn tả đêm sắp qua rồi mà niềm ân ái hạnh phúc vẫn không. Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế” còn diễn tả tuổi xuân qua đi mà hạnh phúc chưa có. Vầng trăng đã “xế” lại “khuyết” tức là thiếu. Vầng trăng xế, khuyết hẳn là chưa tròn. Không gian nghệ thuật đã tăng thêm sức hút của bài thơ. – Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm. + Từ diễn tả không gian (đêm khuya) + Từ diễn tả âm thanh (văng vẳng trống canh dồn) + Từ diễn tả hình ảnh (vầng trăng bóng xế, khuyết, chưa tròn) – Sử dụng phép đối giữa câu 3 và 4 để làm rõ bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sự thực phũ phàng. Chẳng lẽ con người cứ cam chịu mãi. Thái độ của nhân vật trữ tình như thế nào, ta tìm hiểu 4 câu còn lại. 2. Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng (12’) Câu thơ 5 và 6 “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn” – Xiên ngang, đâm toạc Cách đảo ngữ Rêu từng đám xiên ngang mặt đất xiên ngang mặt đất rêu từng đám, tương tự: Đá mấy hòn đâm toạc chân mây đâm toạc chân mây đá mấy hòn. Đảo ngữ đã tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độ không cam chịu. Phép đối của câu 5 và 6 giữa hai hình ảnh mặt đất /chân mây khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoả nỗi uất ức tủi hờn. Một tâm trạng bị dồn nén. Từ than thở đến tức tối, muốn đập phá, muốn giải thoát khỏi sự cô đơn, cảnh đời lẽ mọn. Đấy là nét độc đáo, táo bạo trong thơ nữ sĩ họ Hồ. Hai câu thơ cuối: “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con” – Hai câu thơ cuối như một lời than thân, trách phận của người phụ nữ phải làm lẽ trong xã hội phong kiến bạc ác. Tự nhiên nó là tiếng nói đồng cảm với tất cả những ai cùng cảnh ngộ, cũng là tiếng nói bóc trần, kết tội xã hội tàn ác đã đè nặng lên kiếp sống người ta. Trong đầm đìa nước mắt vẫn pha một nụ cười giễu cợt, càng chua chát hơn. III. Tổng kết (3’) Nội dung: Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẽ mọn, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng, buồn chán. Nghệ thuật: – Sử dụng từ ngữ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc, đường nét (dồn, trơ, sang, tỉnh, bóng xế, khuyết, xiên ngang, đâm toạc, mảnh, tí, con con). Tất cả nhằm diễn tả tâm trạng và thái độ, nỗi chán ngán về thân phận lẽ mọn. Giọng điệu bài thơ vừa ngậm ngùi vừa ai oán. IV. Luyện tập (3’) Bài thơ: Tự tình I và Tự tình II với Tự tình III Giống nhau: – Đều là tiếng nói than thở của nhân vật trữ tình về duyên phận. – Trong than thân trách phận bộc lộ thái độ vùng vẫy, bức phá, không cam chịu. – Cả ba bài đều diễn tả bằng từ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc âm thanh. – Cả ba bài thơ đều rất giàu tâm trạng. Tả cảnh để ngụ tình. Khác nhau: + Bài Chiếc bánh là Tự tình III làm sau khi đã hai lần làm lẽ mà không hạnh phúc. Nó có dư âm của sự buông xuôi, phó mặc (mặc ai, thây kệ). + Bài Tự tình I nỗi lòng Xuân Hương ở vào thời điểm đêm khuya thì Tự tình II vào lúc gần sáng. Một bên là tiếng trống cầm canh còn một bên là tiếng gà báo sáng. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới (2’) Bài cũ: Học thuộc bài thơ và nắm nội dung bài học. – Phân tích tâm trạng nhà thơ qua bài thơ Tự tình II 2. Bài mới: chuẩn bị bài Thu điếu (Câu cá mùa thu) * Yêu cầu: Đọc văn bản và nắm kiến thức cơ bản về tác giả, sự nghiệp văn học, chùm thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 79, 80: Vội Vàng trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!