Xu Hướng 12/2022 # Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Liên Hệ Tràng Và Chí Phèo / 2023 # Top 14 View | Kovit.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Liên Hệ Tràng Và Chí Phèo / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Liên Hệ Tràng Và Chí Phèo / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

2

Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ: – Biện pháp tu từ hoán dụ ( hai bóng nhỏ- chỉ hình ảnh bố mẹ) – Tác dụng: gợi hình ảnh cụ thể, gần gũi trên quan hệ tiếp cận giữa bóng và người, từ đó câu thơ gợi cảnh ra toà để li hôn, báo hiệu sự tan vỡ của hạnh phúc gia đình.

3

Cách hiểu hai câu thơ: Chắc nó nghĩ như ra đồng, ra bãi/Sớm muộn chi rồi bố mẹ cũng về…: – Đó là suy nghĩ thể hiện sự ngây thơ, trong sáng của hai đứa trẻ. Các em càng ngây thơ, người đọc, người nghe càng xót xa, đau đớn trước tình trạng li hôn trong cuộc sống; – Đó cũng là niềm khao khát mái ấm gia đình của trẻ thơ.

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về nỗi đau của những đứa trẻ trong cuộc sống hôm nay được gợi ở phần Đọc hiểu.

2.0

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề. ( Nếu HS viết từ 2 đoạn trở lên thì không cho điểm cấu trúc) b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một hiện tượng đời sống: nỗi đau của những đứa trẻ trong cuộc sống hôm nay.

d. Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. ( Sai từ 2 lỗi trở lên sẽ không tính điểm này)

2

5,0

1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi ( có ý phụ) Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

(0,25)

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.( Sai từ 2 lỗi trở lên sẽ không tính điểm này)

( 0,25)

Chí Phèo, Dạng đề liên hệ tác phẩm 12-11, đề thi thử THPT quốc gia ngữ văn, vợ nhặt

Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Năm 2022 / 2023

Ôn thi THPT Quốc gia môn Ngữ Văn năm 2017 – Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa

Bao giờ cho tới mùa thu trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm bao giờ cho tới tháng năm mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao Ngân hà chảy ngược lên cao quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm bờ ao đom đóm chập chờn trong leo lẻo những vui buồn xa xôi Mẹ ru cái lẽ ở đời sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn bà ru mẹ mẹ ru con liệu mai sau các con còn nhớ chăng

(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa – Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)

1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/biểu cảm.

2 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên.

Hai biện pháp tu từ: lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ bao giờ cho tới…), nhân hóa (trong câu trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm).

3 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện hồi tưởng của tác giả về thời ấu thơ bên mẹ với những náo nức, khát khao và niềm vui bé nhỏ, giản dị; đồng thời, cho thấy công lao của mẹ, ý nghĩa lời ru của mẹ và nhắn nhủ thế hệ sau phải ghi nhớ công lao ấy

4 Anh/chị hãy nhận xét quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Mẹ ru cái lẽ ở đời – sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Nêu quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Lời ru của mẹ chứa đựng những điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời; sữa mẹ nuôi dưỡng thể xác, lời ru của mẹ nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta. Đó là ơn nghĩa, là tình cảm, là công lao to lớn của mẹ. Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp…).

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Thpt Yên Lạc 2022 / 2023

Cập nhật lúc: 12:00 18-12-2015 Mục tin: Đề thi thử môn Văn

Đề thi thử THPTQG môn Văn của trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc năm 2016 có đáp án chi tiết, các em tham khảo phía dưới.

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

Đề thi có 02 trang

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 LỚP 12

NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài : 150 phút , không kể thời gian giao đề

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

            Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3

MÙA XUÂN XANH

Mùa xuân là cả một mùa xanh

Giời ở trên cao, lá ở cành

Lúa ở đồng tôi và lúa ở

Đồng nàng và lúa ở đồng anh.

Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh

Tôi đợi người yêu đến tự tình

Khỏi lũy tre làng tôi nhận thấy

Bắt đầu là cái thắt lưng xanh.

               (Nguyễn Bính, theo Thơ Nguyễn Bính, NXB Giáo dục, 2002)

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2: Bài thơ đã gợi tả những sắc xanh gì? Qua đó tác giả đã thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân như thế nào?

Câu 3: Hình ảnh cái thắt lưng xanh gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

            Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 4 đến câu 6

            Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, người châu Âu vẫn chưa phân biệt rõ sự khác nhau giữa quần đảo Trường Sa với quần đảo Hoàng Sa. Cho đến năm 1787-1788, đoàn khảo sát Kergariou Locmaria mới xác định rõ vị trí của quần đảo Paracel (là quần đảo Hoàng Sa hiện nay) và từ đó người phương Tây mới bắt đầu phân biệt quần đảo Hoàng Sa ở phía bắc với một quần đảo khác ở phía nam, tức quần đảo Trường Sa. Đến năm 1791, Henry Spratly, người Anh, du hành qua quần đảo và đặt tên cho đá Vành Khăn là Mischief. Năm 1843 Richard Spratly đặt tên cho một số thực thể địa lý thuộc Trường Sa, trong đó có Spartly’s Sandy Island cho đảo Trường Sa. Kể từ đó, Spartly dần trở thành tên tiếng Anh của cả quần đảo. Đối với người Việt, thời nhà Lê các hải đảo ngoài khơi phía đông được gọi chung là Đại Trường Sa đảo. Đến thời nhà Nguyễn triều vua Minh Mạng thì tên Vạn Lí Trường Sa xuất hiện trong bản đồ Đại Nam nhất thống toàn thổ của Phan Huy Chú. Bản đồ này đặt nhóm Vạn Lí Trường Sa ở phía nam nhóm Hoàng Sa. Về mặt địa lí thì cả hai nhóm đều nằm dọc bờ biển miền trung nước Đại Nam…

                                                                    Theo Wikipedia

Câu 4: Đoạn văn trên viết về vấn đề gì? Đặt tiêu đề cho đoạn văn.

Câu 5: Đoạn văn trên có những cơ sở nào chứng tỏ quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa là của Việt Nam?

Câu 6: Đọc đoạn văn trên trong không khí chính trị – xã hội hiện nay, em có suy nghĩ gì về chủ quyền biển đảo Tổ quốc? (Viết đoạn văn 5-7 câu)

II. PHẦN LÀM VĂN

Câu 1 (3,0 điểm)

            Nghề nghiệp không làm nên sự cao quí cho con người mà chính con người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp.

            Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về  ý kiến trên.

Câu 2 (4,0 điểm)

            Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

                                                Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

                                                Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

                                                Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

                                                            (Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

                                                Nhớ gì như nhớ người yêu

                                    Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương

                                                Nhớ từng bản khói cùng sương

                                     Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

                                                            (Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn THPT Yên Lạc 2016

 Theo chúng tôi

Đề Thi Thử Kì Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn Theo Cấu Trúc Mới, Đề Số 46 / 2023

Đề đọc hiểu + Nghị luận xã hội 200 chữ : “Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy,/Không chỉ dành cho một riêng ai!”.Cảm nhận của Anh/Chị về tính cách hung bạo của hình tượng sông Đà trong đoạn trích Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân. Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia môn văn có đáp án. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn số 46 PHẦN 1: ĐỌC HIỂU (4 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Dù đục dù trong con sông vẫn chảy,

Dù cao dù thấp cây lá vẫn xanh,

Dù là người phàm tục hay kẻ tu hành,

Cũng phải sống từ những điều rất nhỏ.

Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó,

Sao ta không tròn ngay tự trong tâm.

Đất ấp ôm cho những hạt nảy mầm,

Nhưng chồi tự vươn mình tìm ánh sáng.

Nếu tất cả đường đời đều trơn láng,

Thì chắc gì ta nhận được ra ta.

Ai trong đời cũng có thể tiến xa,

Nếu có khả năng tự mình đứng dậy.

Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy,

Không chỉ dành cho một riêng ai!

                                                            (Thơ tự sự – Nguyễn Quang Vũ).

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? Câu 2. Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ đầu của văn bản. Nêu ngắn ngọn tác dụng của các biện pháp tu từ đó. Câu 3. Anh/ Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Nếu tất cả đường đời đều trơn láng/ Thì chắc gì ta nhận được ra ta”. Câu 4. Câu thơ nào trong văn bản khiến anh/ chị ấn tượng nhất? Vì sao? PHẦN 2: TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1(2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong bài thơ ở phần Đọc hiểu “Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy,/Không chỉ dành cho một riêng ai!” Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của Anh/Chị về tính cách hung bạo của hình tượng sông Đà trong đoạn trích Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân

 (Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)

…Hết…

Gợi ý đáp án

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Câu 1. Phương thức biểu đạt của văn bản: nghị luận

Điểm 0,5: Ghi lại đúng phương thức biểu đạt

Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời

Câu 2. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ đầu của văn bản: Điệp ngữ, liệt kê, đối Tác dụng của các biện pháp tu từ :

Từ những điều tất yếu trong cuộc sống, nhà thơ khẳng định: cho dù điều kiện trái ngược nhau nhưng mọi sự vật vẫn đi theo quy luậy cảu nó

Câu thơ có nhịp điệu, sinh động hơn

Điểm 1: Xác định được các biện pháp tu từ (0,5 điểm), Nêu được tác dụng theo cách trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý, thuyết phục

Điểm 0,5: ghi được biên pháp tu từ, không nêu tác dụng

Điểm 0,25: ghi được 1 biện pháp tu từ, không nêu được tác dụng

Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời

  Câu 3. Anh/ Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Nếu tất cả đường đời đều trơn láng/ Thì chắc gì ta nhận được ra ta”. – Đường đời trơn láng: cuộc sống thuận lợi, may mắn – Ta nhận ra ta: hiểu được bản thân mình   Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

Điểm 1: Nêu đầy đủ 3 ý như trên diễn đạt rõ ràng

Điểm 0,75: Nêu được 3 ý như trênnhưng chưa đầy đủ nhận xét chưa có sức thuyết phục.

Điểm 0,5: Có ý nhưng không rõ ràng

Điểm 0,25: có đề cập vấn đề song không rõ

– Điểm 0: Không có câu trả lời. Câu 4. Câu thơ nào trong văn bản khiến anh/ chị ấn tượng nhất? Vì sao? Học sinh chọn 1 hoặc vài câu thơ . Giải thích cách lựa chọn của mình

Điểm 0,5: ghi được câu thơ và giải thích hợp lý

Điểm 0,25: ghi được câu thơ, không giải thích

Điểm 0: không ghi hoặc không trả lời

Làm văn (7,0 điếm) Câu 1. (2,0 điếm)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về cách viết đoạn văn nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Đoạn văn phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thế:

Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25 điểm):

Điểm 0,25: Trình bày đầy bố cục đoạn văn nghị luận( Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn). Phần Mở đoạn biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân đoạn biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết đoạn khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

Điểm 0: Viết bài văn nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm) – Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : Hạnh phúc – Điểm 0: Xác định si vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác

c) Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khia các luận điểm( trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh); biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và dẫn chứng (1,0 điểm)

  Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: – Giải thích: +  “Bầu trời”: thực thể rộng lớn, là nơi ta sống và sinh hoạt hang ngày, là của chung cho tất cả mọi người + “ Hạnh phúc cứ như bầu trời” hạnh phúc là cảm giác bình an, hài lòng trong cuộc sống + Đồng cảm và chia sẻ đề là biểu hiện của tình người, của ý thức vì người khác. +  Trong cuộc sống, con người luôn nghĩ hạnh phúc phải đi liền với sự sở hữu: Có tiền bạc, có nhà cửa, có công việc…nhưng những điều đó chưa chắc đảm bnaor cho họ cảm giác hạnh phúc. + Hạnh phúc thực sự là những người biết cân bằng và chia sẻ. Hạnh phúc đến từ trong tâm cảu họ. + Thực tế trong cuộc sống, càng có nhiều người ta càng khao khát có nhiều hơn nữa, càng phải cố gắng gìn giữ, không có thời gian để tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa. Chỉ khi biết sẻ chia, hạnh phúc mới thực sự đong đầy + Phê phán lối sống ích kỉ, cá nhân, chỉ biết đến bản thân – Bài học + Nhận thức: Hạnh phúc là chia sẻ, + Hành động: Làm nhiều việc tốt, quan tâm đến nhiều người quanh mình hơn

Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên,  song một trong các luận điểm còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.

Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

Sáng tạo (0,25 điểm)

Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng , không có quan điểm và thái độ riêng hoặc thái độ, quan điểm trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm): – Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. – Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Câu 2. (5,0 điếm)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thế:

Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): tính cách hung bạo của hình tượng sông Đà –  Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận – Điểm 0,25 Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung – Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sang 1 vấn đề khác   Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khia các luận điểm( trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh); biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và dẫn chứng(3 điểm) Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: + Giới thiệu về tác giả, tác phẩm; +  Phân tích nội dung và nghệ thuật – Câu đề từ – Cảnh đá hai bên bờ sông: – Mặt ghềnh sông: –  Hút nước: –  Thác nước: –  Đá: –  Phong cách nghệ thuật khi xây dựng SĐ hung bạo. Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. –  Điểm 2,0 – 2,5: Đáp ứng được các yêu cầu trên, cảm nhận sâu sắc về nội dung và nghệ thuật

Điểm 1,5 – 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 các yêu cầu trên.

Điểm 0,5 -1,0 : Đáp ứng 1/3 các yêu cầu trên.

Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

Sáng tạo (0,5 điểm)

Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Điểm 0,25 : Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng , không có quan điểm và thái độ riêng hoặc thái độ, quan điểm trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Liên Hệ Tràng Và Chí Phèo / 2023 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!