Xu Hướng 2/2024 # Cách Kiểm Tra Và Hủy Các Dịch Vụ Trừ Tiền Viettel # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Kiểm Tra Và Hủy Các Dịch Vụ Trừ Tiền Viettel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách kiểm tra các dịch vụ Viettel bị trừ tiền

Cách này nhằm giúp khách hàng có thể tránh được vị bị trừ tiền oan trong tài khoản. Bạn sẽ biết được những dịch vụ nào đang kích hoạt kể cả dịch vụ nhà mạng đăng ký sẵn hoặc dịch vụ bạn đăng ký mà quên hủy khiến nó tự động gia hạn. Bạn có thể sử dụng 4 cách sau đây:

Cách 1: Kiểm tra dịch vụ trừ tiền Viettel bằng SMS

Hãy soạn tin nhắn TC gửi đến 1228, kết quả trả về sẽ liệt kê danh sách các dịch vụ giá trị gia tăng của nhà mạng Viettel bạn đang dùng. Đồng thời, trong tin nhắn cũng sẽ có hướng dẫn cú pháp nhắn tin hủy dịch vụ.

Cách 2: Vào web của Viettel

Bước 2: Vào mục Tra cứu dịch vụ GTGT, nhập mã bảo mật rồi chọn Xác nhận.

Cách 3:  Gọi tổng đài Viettel 19008198

Dịch vụ và cách hủy dịch vụ mạng Viettel

Dịch vụ Phí Cách hủy

SMS Translator

– 3.000 đ/tháng – Tính phí 100 đ/1 tin gửi đến đầu số 9197

Soạn tin nhắn: HUY gửi đến 9197

Busy sms

– 5000vnđ/tháng và chi phí mỗi tin nhắn đăng ký (100vnđ/1 tin nhắn), (500vnđ/1 phút thoại).

Soạn tin nhắn: HUY BAN gửi 3400 hoặc Gọi tổng đài 3400 (500đ/phút) và làm theo hướng dẫn.

Chặn cuộc gọi và tin nhắn (All Blocking)

7000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY CS gửi 9123

MCA

5500đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY gửi 193

Xổ số Miền Bắc

1.000đ/2lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY XSMB gửi 5055

Xổ số Miền Trung

1.000đ/3lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY XSMT gửi 5055

Xổ số miền nam

1.000đ/3lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY XSMN gửi 5055

Thông tin bóng đá

1.000đ/3lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY BD gửi 5055

Thông tin thị trường

1.000đ/3lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY TG gửi 5055

Thông tin chuyển nhượng và các tin HOT về bóng đá

500đ/lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY DB gửi 5055

Điểm báo các thông tin kinh tế, tài chính, văn hóa, sự kiện HOT nhất trong ngày

1.000đ/2lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY DB gửi 5055

Thông tin thời tiết

1.000đ/2lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY TT gửi 5055

Thông tin pháp luật

1.000đ/2lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY PL gửi 5055

Truyện cười

1.000đ/lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY TC gửi 5055

Thông tin ngày tốt xấu

1.000đ/lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY PT gửi 5055

Thông tin tư vấn sức khỏe

1.000đ/lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY SK gửi 5055

Tử vi theo cung hoàng đạo

1.000đ/lần/ngày

Soạn tin nhắn: HUY TUVI gửi 5055

Gói dịch vụ thông tin về Sách hay.

1.000đ/lần

Soạn tin nhắn: HUY_SACH gửi 5055

Gói dịch vụ thông tin Âm nhạc

1.000đ/lần

Soạn tin nhắn: HUY_NC gửi 5055

Gói dịch vụ thông tin Game hot

1.000đ/lần

Soạn tin nhắn: HUY_GAME gửi 5055

Gói dịch vụ lịch phim truyền hình.

1.000đ/lần

Soạn tin nhắn: HUY_TV gửi 5055

Hủy dịch vụ của viettel – Anybook

9.000 đồng hàng tháng

Soạn tin nhắn: HUY gửi 2828

Imuzik3G

10.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY gửi 1226

Nhạc chờ IMUZIK

9000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY gửi 1221

Dịch vụ websurf

Dịch vụ này Viettel cung cấp hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên khi khách hàng sử dụng http://mgate.vn để truy cập các trang web, khách hàng trả phí DATA (GPRS/EDGE/3G) theo gói cước khách hàng đăng ký.

Soạn tin nhắn: Huy gửi 191

Mobile Internet 3G

1. MiMax: 70.000 2. Dmax: 120.000 3. Dmax200: 200.000 4. MI10: 10.000 5. MI30: 30.000 6. MI50: 50.000

Soạn tin nhắn: Huy gửi 191

DailyExpress

7000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY gửi đến 153 

I-mail

– Phí thuê bao tháng: 15.000 đồng/tháng – Phí gửi email: 500 đồng/gửi tới 1 địa chỉ email

Soạn tin nhắn: EXIT gửi 1234

VT100

2.500đ/lần

Soạn tin nhắn: HUYVT gửi 109

ISign

6.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: Huy gửi 9002

Mnews Thể thao văn hóa

12.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY TTVH gửi 9123

Mnews Bóng đá

15.000d/tháng

Soạn tin nhắn: HUY BD gửi 9123

Mnews Sức khỏe gia đình

12.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY SKGD gửi 9123

Mnews Sống khỏe

9.000đ/tháng

soạn tin nhắn: HUY SK gửi 9123

Mnews Văn hóa ẩm thực

12.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY VHA T gửi 9123

Mnews Thế giới phụ nữ

12.000đ/tháng

soạn tin nhắn: HUY TGPN gửi 9123

Chặn cuộc gọi đến: Call Blocking

5.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY CB gửi 9123

Chặn tin nhắn đến: SMS Blocking

5.000đ/tháng

Soạn tin nhắn: HUY SB gửi 9123

SMS100

3000đ/lần đăng ký.

Soạn tin nhắn: huysms gửi 170

MT5 Viettel

5.000đ/lần

Soạn tin nhắn: OFF MT5 gửi 191 .

DT100

100.000đ/ lần đăng ký trong 30 ngày

Khi đã đăng ký bạn sẽ không hủy được, sau khi hết thời hạn 30 ngày, bạn có thể chọn gia hạn tiếp hoặc không.

DT50

50.000đ/lần đăng ký trong 30 ngày.

Khi đã đăng ký bạn sẽ không hủy được, sau khi thời hạn 30 ngày, bạn có thể chọn gia hạn tiếp hoặc không.

Với cách kiểm tra và hủy các dịch vụ trừ tiền của mạng Viettel như trên, bạn đã có thể kiểm soát được số tiền trong tài khoản của bạn rồi đúng không nào?

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này!

Cách Hủy Các Dịch Vụ Của Vietnamobile

Dạo này doanh thu các công ty di động VN giảm mạnh vì các ứng dụng như Viber, WhatApp, …Vì thế các nhà mạng đau đầu nghĩ ra cách tăng doanh thu, một trong những cách đó là ép cho các thượng đế sử dụng cách dịch vụ trời ơi đất hỡi.

Trước khi luật bảo vệ tiêu dùng ra đời thì chúng ta nên tự bảo vệ bản thân mình bằng cách huỷ cách dịch vụ trên ngay và luôn. Trong bài này Felix sẽ hướng dẫn các bạn cách hủy các dịch vụ của Vietnamobile, bạn nào có thêm update cứ post vào dưới Comment và mình sẽ update lên cho đầy đủ 

Dịch Vụ Phí Cách Huỷ Tin nhắn báo bận Auto SMS 6000đ/30 ngày soạn tin nhắn: HUY TB gửi 345 Chặn cuộc gọi 6000đ/30 ngày soạn tin nhắn: HUY CB gửi 345 Ai là Tỷ Phú 5000đ/ngày soạn tin nhắn: HUY gửi 9999 Đấu giá ngược 3000đ/30 ngày soạn tin nhắn: HUY gửi 135 Báo cuộc gọi nhỡ 2 chiều 9000đ/30 ngày soạn tin nhắn: HUY MCAB gửi 2626 Báo cuộc gọi nhỡ 1 chiều 6000đ/30 ngày soạn tin nhắn: HUY MCA gửi 2626 Cổng thông tin giáo dục 3000đ/ngày soạn tin nhắn: HUY GD gửi 777 Maxi talk 5000đ/ngày soạn tin nhắn: HUY gửi 242 MAX SMS: 500 SMS nội mạng một ngày 2500đ/ngày Theo ngày soạn tin nhắn: HUY AUTO gửi 500 Theo tuần soạn tin nhắn: HUY AUTO gửi 507 Nhạc chờ Happy Ring 9000đ/30 ngày soạn tin nhắn: HUY HR gửi 123 Đấu trí từ 1115 5000đ/ngày soạn tin nhắn: STOP DT gửi 111 Triệu phú xuân 5000đ/ngày Dịch vụ Funvoice 9000đ/30 Hộp thư thoại 6000đ/ngày Quà tặng âm nhạc từ 388 từ 1000đ – 5000đ/ngày Truy tìm Ipone 5 5000đ Dịch vụ Viclip 5000đ/tuần Dịch vụ Yêu thể thao đầu số 1555 2000đ/ngày soạn tin nhắn: HUY BD gửi 1555 Dịch vụ Tôi đang bận, tôi sẽ gọi lại sau không rõ soạn tin nhắn: HUY TB gửi 345 Chương trình trả lời và chiến thắng không rõ soạn tin nhắn: HUY WIN gửi 555 Dịch vụ “Tổng đài Happy Number 388 – Nghe là thích” không rõ soạn tin nhắn: HUY gửi 388 Dịch vụ DailyInfo – 949  

soạn tin nhắn như sau:

1 – Game: Soạn HUY GAME gửi 949.

4 – Clip: Soạn HUY CLIP gửi 949.

5 – Truyện cười: Soạn HUY CUOI gửi 949.

6 – Nhạc chuông: Soạn HUY NC gửi 949.

Hủy dịch vụ 1118 5000/ngày Dịch vụ trắc nghiệm pháp luật không rõ soạn tin nhắn: HUY TN gửi 767 Dịch vụ ngày hoàng đạo tổng đài 940 không rõ soạn tin nhắn: HUY HD gửi 2299 – Trong đó ddmm là ngày tháng bạn bạn sử dụng khi đăng kí dịch vụ Dịch vụ làm giàu không khó tổng đài 686   soạn tin nhắn: HUY gửi 686 và trả lời thêm 1 tin nữa: Y gửi 686 để xác nhận. Dịch vụ Giáo dục tổng đài 777   soạn tin nhắn: HUY GD gửi 777 Dịch vụ 969   soạn tin nhắn: HUY SIM gửi 969 Dịch vụ Mã đáo 2014   soạn tin nhắn: HUY MD gửi 2014 Dịch vụ Cười 941   soạn tin nhắn: HUY CUOI gửi 949 Dịch vụ Kết quả xổ số tổng đài 931 và 932   soạn tin nhắn: HUY KQXS gui 931 (hoặc 932) Cách hủy dịch vụ Video Hot 1000đ/ngày với T1 hoặc 5000đ/tuần soạn tin nhắn: HUY T1 gửi 9033 hoặc hoặc HUY T7 gửi 9033 Dịch Vụ Sức khỏe vàng 2000đ/ngày soạn tin nhắn: HUY gửi 9088 Dịch vụ Facebook SMS   soạn tin nhắn: HUY gửi 1571 Dịch vụ Info Plus Giá cước của Điểm Báo là 500 đồng/ngày/2 bản tin, Giá cước của Xổ số là 500 đồng/ngày/ 2 tin, JavaGame là 10 000/ lần/game Bạn soạn tin HUY MADICHVU gửi 9000 Dịch vụ Thông báo cuộc gọi nhỡ MCA 2.000đ/tuần Bạn soạn HUY gửi 333 DỊCH VỤ 3G  

Để hủy các gói cước 3G Vietnamobile bạn chỉ cần soạn tin nhắn theo cú pháp HUY tên-gói-cước gửi 345

Nếu bạn không biết mình đang sử dụng gói cước nào, hãy soạn tin nhắn KT DATA gửi 345 để kiểm tra và thao tác hủy

Ví dụ: Bạn muốn hủy gói D10 Vietnamobile : Bạn soạn tin nhắn HUY D10 gửi 345 Hủy gói cước 3G bạn vẫn có thể truy cập Internet bằng gói cước mặc định của Vietnamobile.

Để hủy toàn bộ dịch vụ 3G của mạng Vietnamobile, bạn nhắn tin với cú pháp Soạn tin: 3G OFF gửi tới 345

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Hủy Dịch Vụ Gtgt Viettel

Thời gian gần đây, rất nhiều khách hàng than phiền vì bỗng nhiên thuê bao của mình “được” tự động đăng ký một số dịch vụ mà không hề hay biết (ebook, nhạc chờ, 3G, liveinfo…). Số tiền hàng tháng mất đi chỉ khoảng vài nghìn đồng (có khi hơn) nhưng đủ để gây khó chịu cho bạn. Để không bị những phiền phức ấy các bạn nên hủy luôn và ngay các dịch vụ không cần thiết.

Hướng dẫn hủy dịch vụ Viettel

Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách hủy dịch vụ Viettel, với hy vọng các thuê bao di động có thể dễ dàng kiểm soát được tài khoản của mình, tránh bị trừ tiền vì những dịch vụ không có nhu cầu. Do những mục này mình đã tốn rất nhiều công để tổng hợp nên bạn nào có thêm update, chỉnh sửa hay thông tin gì mới cứ Comment và mình sẽ update đầy đủ.

Dịch vụ và cách hủy dịch vụ mạng Viettel

Dịch vụ Phí Cách hủy SMS Translator – 3.000 đ/tháng – Tính phí 100 đ/1 tin gửi đến đầu số 9197 soạn tin nhắn: HUY gửi đến 9197 Busy sms – 5000vnđ/tháng và chi phí mỗi tin nhắn đăng ký (100vnđ/1 tin nhắn), (500vnđ/1 phút thoại). soạn tin nhắn: HUY BAN gửi 3400 hoặc Gọi tổng đài 3400 (500đ/phút) và làm theo hướng dẫn. Chặn cuộc gọi và tin nhắn (All Blocking) 7000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY CS gửi 9123 MCA 5500đ/tháng soạn tin nhắn: HUY gửi 193 Mclip – Phí nội dung: miễn phí – Phí xem/tải clip: theo dung lượng phát sinh thực tế và đơn giá của gói cước Mobile data mà khách hàng đã đăng ký. MobiTV 1. Gói Lite 25 kênh: 9000đ/tháng. 2. Gói Basic 25 kênh: 29.000đ

2. Gói Basic Gói VTC: Soạn HUY VTC gửi 1331 (100đ/SMS)

3. Các kênh lẻ của đài VTC (iTV, VTC1, VTC3, VTC7): Soạn HUY gửi 1331 (100đ/SMS)

4. Kênh ANTV: Soạn HUY ANTV gửi 1331 (100đ/SMS)

5. Kênh VNEWS: Soạn HUY VNEWS gửi 1331 (100đ/sms)

Xổ số Miền Bắc 1.000đ/2lần/ngày soạn tin nhắn: HUY XSMB gửi 5055 Xổ số Miền Trung 1.000đ/3lần/ngày soạn tin nhắn: HUY XSMT gửi 5055 Xổ số miền nam 1.000đ/3lần/ngày soạn tin nhắn: HUY XSMN gửi 5055 Thông tin bóng đá 1.000đ/3lần/ngày soạn tin nhắn: HUY BD gửi 5055 Thông tin thị trường 1.000đ/3lần/ngày soạn tin nhắn: HUY TG gửi 5055 Thông tin chuyển nhượng và các tin HOT về bóng đá 500đ/lần/ngày soạn tin nhắn: HUY DB gửi 5055 Điểm báo các thông tin kinh tế, tài chính, văn hóa, sự kiện HOT nhất trong ngày 1.000đ/2lần/ngày soạn tin nhắn: HUY DB gửi 5055 Thông tin thời tiết 1.000đ/2lần/ngày soạn tin nhắn: HUY TT gửi 5055 Thông tin pháp luật 1.000đ/2lần/ngày soạn tin nhắn: HUY PL gửi 5055 Truyện cười 1.000đ/lần/ngày soạn tin nhắn: HUY TC gửi 5055 Thông tin ngày tốt xấu 1.000đ/lần/ngày soạn tin nhắn: HUY PT gửi 5055 Thông tin tư vấn sức khỏe 1.000đ/lần/ngày soạn tin nhắn: HUY SK gửi 5055 Tử vi theo cung hoàng đạo 1.000đ/lần/ngày soạn tin nhắn: HUY TUVI gửi 5055 Gói dịch vụ thông tin về Sách hay. 1.000đ/lần soạn tin nhắn: HUY_SACH gửi 5055 Gói dịch vụ thông tin Âm nhạc 1.000đ/lần soạn tin nhắn: HUY_NC gửi 5055 Gói dịch vụ thông tin Game hot 1.000đ/lần soạn tin nhắn: HUY_GAME gửi 5055 Gói dịch vụ lịch phim truyền hình. 1.000đ/lần soạn tin nhắn: HUY_TV gửi 5055 Hủy dịch vụ của viettel – Anybook 9.000 đồng hàng tháng soạn tin nhắn: HUY gửi 2828 Imuzik3G 10.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY gửi 1226 Nhạc chờ IMUZIK 9000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY gửi 1221 Dịch vụ websurf Dịch vụ này Viettel cung cấp hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên khi khách hàng sử dụng http://mgate.vn để truy cập các trang web, khách hàng trả phí DATA (GPRS/EDGE/3G) theo gói cước khách hàng đăng ký. soạn tin nhắn: Huy gửi 191 Mobile Internet 3G 1. MiMax: 70.000 2. Dmax: 120.000 3. Dmax200: 200.000 4. MI10: 10.000 5. MI30: 30.000 6. MI50: 50.000 soạn tin nhắn: Huy gửi 191 DailyExpress 7000đ/tháng

soạn tin nhắn: HUY gửi đến 153 Cách 2: Hủy bằng thao tác trên điện thoại (nếu có)

I-mail – Phí thuê bao tháng: 15.000 đồng/tháng – Phí gửi email: 500 đồng/gửi tới 1 địa chỉ email soạn tin nhắn: EXIT gửi 1234 VT100 2.500đ/lần soạn tin nhắn: HUYVT gửi 109 ISign 6.000đ/tháng soạn tin nhắn: Huy gửi 9002 Mnews Thể thao văn hóa 12.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY TTVH gửi 9123 Mnews Bóng đá 15.000d/tháng soạn tin nhắn: HUY BD gửi 9123 Mnews Sức khỏe gia đình 12.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY SKGD gửi 9123 Mnews Sống khỏe 9.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY SK gửi 9123 Mnews Văn hóa ẩm thực 12.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY VHA T gửi 9123 Mnews Thế giới phụ nữ 12.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY TGPN gửi 9123 Chặn cuộc gọi đến: Call Blocking 5.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY CB gửi 9123 Chặn tin nhắn đến: SMS Blocking 5.000đ/tháng soạn tin nhắn: HUY SB gửi 9123 SMS100 3000đ/lần đăng ký. soạn tin nhắn: huysms gửi 170 MT5 Viettel 5.000đ/lần soạn tin nhắn: OFF MT5 gửi 191 . DT100 100.000đ/ lần đăng ký trong 30 ngày Khi đã đăng ký bạn sẽ không hủy được, sau khi sử dụng hết thời hạn 30 ngày, bạn có thể chọn gia hạn tiếp hoặc không. DT50 50.000đ/lần đăng ký trong 30 ngày. Khi đã đăng ký bạn sẽ không hủy được, sau khi sử dụng hết thời hạn 30 ngày, bạn có thể chọn gia hạn tiếp hoặc không.

Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Ngữ Văn Lớp 9

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (THAM KHẢO) CHỦ ĐỀ 1: HỘI THOẠI I.Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực HS. 1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Về kiến thức: Qua bài kiểm tra, GV đánh giá lại mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh ở các nội dung sau: - Nội dung 5 phương châm hội thoại ( phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự) - Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. - Những trường hợp người nói không tuân thủ phương châm hội thoại. - Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt; mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp. b. Về kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội - Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại; có ý thức đúng trong việc tuân thủ hay vi phạm phương châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp cụ thể. - Rèn luyện kĩ năng nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp, thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể c. Về thái độ: - Ý thức đúng việc tuân thủ phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp. - Sử dụng phù hợp phương châm hội thoại trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp 2. Mô tả các mức độ yêu cầu năng lực HS: Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Nêu được các PCHT, các nguyên nhân không tuân thủ PCHT; các căn cứ để lựa chọn từ ngữ xưng hô khi giao tiếp - Xác định được PCHT cụ thể - Phân tích - Trình bày - Giải thích Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết tình huống mới trong học tập, trong giao tiếp Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực: Câu hỏi nhận biết: Câu 1: Kể tên các phương châm hội thoại đã học. Trình bày nội dung của một trong những phương châm hội thoại mà em vừa kể Đáp án: 5 phương châm hội thoại: + Phương châm về lượng, + Phương châm về chất, + Phương châm quan hệ, + Phương châm cách thức, + Phương châm lịch sự. Nêu được nội dung 1 trong 5 phương châm hội thoại. Câu 2:Câu ca dao: "Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" Đáp án: - Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. Câu 3: Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào? Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào em cần tránh? Đáp án: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân: - Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa trong giao tiếp; - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn; - Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. Câu 4: Để sử dụng từ ngữ xưng hô cho thích hợp, người nói cần căn cứ vào đâu? Đáp án: Do tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm nên người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp. Câu 5: Đọc đoạn trích sau và cho biết nhân vật anh thanh đã tuân thủ đúng phương châm hội thoại nào? Phát biểu nội dung của phương châm hội thoại đó. "Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói: -Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa! " (Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long) Đáp án: -Anh thanh niên tuân thủ đúng phương châm lịch sự - Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. 2. Câu hỏi thông hiểu: Câu 1: Đôi khi người nói cố tình vi phạm PCHT. Hãy giải thích vì sao? Đáp án: Đôi khi người nói cố tình vi phạm PCHT có thể là do - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn; - Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. Câu 2: Đoạn thơ sau đây trích trong bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt): Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: "Bố ở chiến khu, bố còn việc bố Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!" Hãy xác định lời thoại nào của người bà đã vi phạm PCHT? Bà đã vi phạm PCHT nào? Vì sao? Đáp án: - Lời thoại của người bà đã vi phạm PCHT là: "Chớ kể này, kể nọ. Cứ bảo nhà vẫn được bình yên" - Người bà vi phạm phương châm về chất - Vì công việc của con bà ở chiến khu là quan trọng nên bà cố tình nói sai sự thật để con bà yên tâm công tác. Câu 3: Vận dụng PCHT để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng các cụm từ như: như anh đã biết rồi đó , như tôi đã nói ban đầu Đáp án: khi người nói dùng những cụm từ trên tức là người nói tuân thủ đúng phương châm về lượng. Vì nếu nói nữa sẽ bị thừa. Câu 4: Đọc câu chuyện sau: Trứng vịt muối Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn. Người em hỏi anh; - Cùng là trứng vịt sao quả này mặn nhỉ? - Chú hỏi thế người ta cười cho đấy. - Người anh bảo - Quả trứng vịt muối mà cũng không biết. - Thế trứng vịt muối ở đâu ra? Người anh ra vẻ thông thạo bảo; Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết. Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao! Trong câu chuyện trên, lời thoại nào đã vi phạm PCHT và vi phạm PCHT nào? Vì sao? Đáp án: - Lời thoại vi phạm phương châm là: Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao! - Vi phạm phương châm về chất vì nói sai sự thật. Câu 5: Tìm 2 thành ngữ trong đó người nói tuân thủ đúng PCHT. Cho biết 2 thành ngữ đó tuân thủ PCHT nào? Đáp án: HS nêu được 2 thành ngữ và chỉ ra được nó tuân thủ PCHT nào. 3. Vận dụng thấp: Câu 1: Đọc câu chuyện: Trứng vịt muối Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn. Người em hỏi anh; - Cùng là trứng vịt sao quả này mặn nhỉ? - Chú hỏi thế người ta cười cho đấy. - Người anh bảo - Quả trứng vịt muối mà cũng không biết. - Thế trứng vịt muối ở đâu ra? Người anh ra vẻ thông thạo bảo; Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết. Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao! Em hãy sửa lại lời thoại mà em cho là vi phạm PCHT để nhân vật sử dụng đúng phương châm. Đáp án: HS có những cách sửa khác nhau miễn sao phù hợp Câu 2: Đọc đoạn trích sau đây: "Vì đường xa, chúng tôi chỉ ở nhà được có ba ngày. Trong ba ngày ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha Suốt ngày anh chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con. Nhưng càng vỗ về, con bé càng đẩy ra. Anh mong được nghe một tiếng "ba" của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi. Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại: Thì má cứ kêu đi. Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng: Vô ăn cơm! Anh sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm". Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra: Cơm chín rồi! Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá,quay lại mẹ và bảo: Con kêu rồi mà người ta không nghe." (Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng) Hãy phân tích việc vận dụng phương châm hội thoại của nhân vật bé Thu. Đáp án: - HS phân tích được bé Thu đã vi phạm phương châm lịch sự vì bé Thu đã không lễ phép với người lớn; - Chỉ ra được những lời thoại vi phạm phương châm lịch sự của bé Thu: + Thì má cứ kêu đi. + Vô ăn cơm! + Cơm chín rồi! + Con kêu rồi mà người ta không nghe." àCác lời thoại của bé Thu hầu như nói trổng, dùng từ "người ta" để xưng hô, không có từ biểu cảm, thái độ dùng dằng, khó chịu. Nguyên nhân: bé Thu không chấp nhận anh sáu là cha, nó phản đối anh sáu và cả mẹ nó. Câu 3: Cho đoạn thoại sau đây: A -Cậu thấy Lan học có giỏi không? B -Tớ thấy Lan chơi đàn rất hay. Vận dụng các PCHT đã học để phân tích đoạn thoại trên. Đáp án: - Câu trả lời của B đã vi phạm phương châm quan hệ (nói lạc đề). - B cố tình vi phạm phương châm quan hệ để hướng người nghe hiểu theo một hàm ý ( Lan học không giỏi) và để đảm bảo phương châm lịch sự (không muốn nói thẳng là Lan học không giỏi) 4. Vận dụng cao: Câu 1: Đặt một đoạn thoại trong đó người nói vi phạm PCHT. Phân tích nguyên nhân người nói vi phạm phương châm. Từ đó em rút ra bài học gì khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp? Đáp án: - HS đặt đúng đoạn thoại theo yêu cầu về nội dung: có lời thoại vi phạm PCHT. Phân tích được nguyên nhân người nói vi phạm phương châm. - Đúng hình thức đối thoại, chú ý cách dùng từ, đặt câu, chính tả, - Rút ra bài học khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp Đáp án: HS viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Hình thức: đảm bảo cách dùng từ, đặt câu, cấu trúc đoạn, III. Ma trận đề: Đề kiểm tra 45 phút Hội thoại Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Các phương châm hội thoại Xác định được PCHT và nêu được nội dung của nó Chỉ ra được lời thoại vi phạm phương châm. Giải thích được nguyên nhân vi phạm Vận dụng các phương châm hội thoại đã học để phân tích tình huống trong cuộc sống. Đặt được đoạn thoại mà người nói vi phạm PCHT. Phân tích được nguyên nhân vi phạm Số câu Số điểm 1 1.0đ 1 3đ 1 3.0 đ 1 2.0đ 4 9.0đ Xưng hô trong hội thoại Nêu được các căn cứ để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp. Số câu Số điểm 1 1.0đ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ 2 2đ 20% 1 3đ 30% 1 3.0 đ 30% 1 2.0đ 20% 5 10đ 100 % ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Để sử dụng từ ngữ xưng hô cho thích hợp, người nói cần căn cứ vào đâu? (1 đ) Câu 2: Đọc đoạn trích sau và cho biết nhân vật anh thanh đã tuân thủ đúng phương châm hội thoại nào? Phát biểu nội dung của phương châm hội thoại đó. (1đ) "Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói: -Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa! " (Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long) Câu 3: Đoạn thơ sau đây trích trong bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt): Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: "Bố ở chiến khu, bố còn việc bố Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!" Hãy xác định lời thoại nào của người bà đã vi phạm PCHT? Bà đã vi phạm PCHT nào? Vì sao? Câu 4: Cho đoạn thoại sau đây: A - Cậu thấy Lan học có giỏi không? B - Tớ thấy Lan chơi đàn rất hay. Vận dụng các PCHT đã học để phân tích đoạn thoại trên. Câu 5: Đặt một đoạn thoại trong đó người nói vi phạm PCHT. Phân tích nguyên nhân người nói vi phạm phương châm. Từ đó em rút ra bài học gì khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp? ĐÁP ÁN Câu 1: Do tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm nên người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp (1 đ) - Mức tối đa: 1 đ - Tùy mức độ bài làm của hs mà ghi điểm cho phù hợp. Câu 2: - Anh thanh niên tuân thủ đúng phương châm lịch sự (0.5 đ) - Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. (0.5 đ) Câu 3: - Lời thoại của người bà đã vi phạm PCHT là: "Chớ kể này, kể nọ. Cứ bảo nhà vẫn được bình yên" (1 đ) - Người bà vi phạm phương châm về chất (1 đ) - Vì công việc của con bà ở chiến khu là quan trọng nên bà cố tình nói sai sự thật để con bà yên tâm công tác. (1 đ) Câu 4: - Câu trả lời của B đã vi phạm phương châm quan hệ (nói lạc đề) (1 đ) - B cố tình vi phạm phương châm quan hệ để hướng người nghe hiểu theo một hàm ý ( Lan học không giỏi) và để đảm bảo phương châm lịch sự (không muốn nói thẳng là Lan học không giỏi) (2 đ) Câu 5: - HS đặt đúng đoạn thoại theo yêu cầu về nội dung: có lời thoại vi phạm PCHT. Phân tích được nguyên nhân người nói vi phạm phương châm (1.0 đ) - Đúng hình thức đối thoại, chú ý cách dùng từ, đặt câu, chính tả, (0.5đ) - Rút ra bài học khi vận dụng các PCHT trong giao tiếp (0.5đ) CHỦ ĐỀ 2: TỪ VỰNG I. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực HS. 1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Về kiến thức: Qua bài kiểm tra, GV đánh giá lại mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh ở các nội dung sau: cấu tạo từ, cấp độ khái quát của từ, nghĩa của từ, các lớp từ, các biện pháp tu từ từ vựng, sự phát triển của từ ngữ, ... b. Về kĩ năng: - Nhận biết và sử dụng đúng từ vựng nói chung - Rèn luyện kĩ năng sử dụng thích hợp từ ngữ trong giao tiếp, trong tạo lập văn bản c. Về thái độ: - Ý thức đúng việc sử dụng từ ngữ trong hoạt động giao tiếp. - Sử dụng từ ngữ phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 2. Mô tả các mức độ yêu cầu năng lực HS: Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Nêu được các PCHT, các nguyên nhân không tuân thủ PCHT; các căn cứ để lựa chọn từ ngữ xưng hô khi giao tiếp - Xác định được PCHT cụ thể - Phân tích - Trình bày - Giải thích Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết tình huống mới trong học tập, trong giao tiếp Vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực: Câu hỏi nhận biết: Câu 1: Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng đã học. Đáp án: Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. Câu 2: Đoạn thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ nào? Trăng cứ tròn vành vạnh, kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình Đáp án: biện pháp nhân hóa (trăng kể chi, trăng im phăng phắc) Câu 3: Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt. Đáp án: Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt: -Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc -Tạo từ ngữ mới -Mượn từ ngữ nước ngoài. Câu 4: Chỉ ra 5 từ Hán Việt trong đoạn văn sau: "Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết. Chàng tuy giận là nàng thất tiết, nhưng thấy nàng tự tận cũng động lòng thương, tìm vớt thây nàng nhưng chẳng thấy tăm hơi đâu cả" Đáp án: hs nêu đúng 5 từ Hán Việt trong đoạn văn (như: nàng, chàng, thất tiết, tự tận, ) Câu 5: Các từ sau đây từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép? Non nước, thình lình, phăng phắc, ấp iu, nhờn nhợt, nghe ngóng, nhẫn nhục. Đáp án: -Từ láy: thình lình, phăng phắc, nhờn nhợt -Từ ghép: Non nước, ấp iu, nghe ngóng, nhẫn nhục. 2.Câu hỏi thông hiểu: Câu 1: Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không? Vì sao? Đáp án: Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi. Cùng với sự phát triển của xã hội thì từ vựng cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người. Câu 2: Phân biệt thành ngữ với tục ngữ. Cho ví dụ minh họa. Đáp án: -Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (cho ví dụ ) -Tục ngữ: là câu tương đối hoàn chỉnh, biểu thị một phán đoán, một nhận định (cho ví dụ ) Câu 3: Các cặp từ trái nghĩa sau đây có gì khác nhau? -Trắng - đen -Thức - ngủ Đáp án: -Cặp từ " trắng- đen" là trái nghĩa thang độ: cái này không có nghĩa là phủ định cái kia (không trắng không có nghĩa là đen, không đen không có nghĩa là trắng) -Cặp từ "thức - ngủ" là trái nghĩa lưỡng phân: hai khái niệm đối lập nhau, loại trừ nhau, khẳng định cái này là phủ định cái kia (không thức có nghĩa là ngủ, không ngủ có nghĩa là thưc) Câu 4: Phát hiện và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm Đáp án: - "Bàn tay" để chỉ con người à hoán dụ - Sỏi đá cũng thành cơm à nói quá - Tác dụng: sức mạnh của sự quyết tâm xây dựng đất nước sau chiến tranh Câu 5: Nhóm các từ sau đây thành các trường từ vựng khác nhau và gọi tên trường cho phù hợp: giận dữ, nhạt, lam, từ tốn, hồng, dịu dàng, đậm, vui vẻ. Đáp án: - Giận dữ, từ tốn, dịu dàng, vui vẻ à trạng thái con người - Nhạt, lam, hồng, đậm à màu sắc 3.Vận dụng thấp: Câu 1: Viết đoạn văn phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài thơ sau: Sao đã cũ Trăng thì già Nhưng tất cả đều trẻ lại Để con bắt đầu gọi ba ! Con bắt đầu biết thương yêu Như ba bắt đầu gian khổ Đêm sinh con hoa quỳnh nở Một bông trắng xóa hương bay Hôm nay con bắt đầu gọi ba Người con nhận diện, yêu thương đầu tiên sau mẹ Tiếng gọi thiêng liêng trào nước mắt Đây bàn tay ba rắn chắc Cho ba ẳm, ba thơm Thịt xương, hòn máu của ba đây có mùi của mẹ Ba nhìn sao cũ Ba nhìn trăng già Bầu trời thêm một ngôi sao mới Ngôi sao biết gọi: ba! ba! Đáp án: - Nội dung: hs phân tích được các biện pháp tu từ như nhân hóa (trăng già), so sánh (Con bắt đầu biết thương yêu/Như ba bắt đầu gian khổ), ẩn dụ (Bầu trời thêm một ngôi sao mới) à cảm xúc dường như cả vũ trụ đều tươi trẻ lại khi con cất tiếng gọi đầu đời: ba. đó là tiếng gọi thiêng liêng, tiếng gọi đánh dấu sự hiện hữu của tình cha con; niềm vui sướng tột độ của người cha về đứa con mình - Hình thức: viết được đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ, biết cách dùng từ, đặt câu, liên kết logic, mạch lạc Câu 2: Viết đoạn văn ngắn phân tích nét độc đáo trong cách sử dụng những từ cùng trường từ vựng trong đoạn văn sau: "Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc" Đáp án: -Nội dung: hs phân tích được hai trường từ vựng: +Trường chỉ bộ phận cơ thể người: đầu, mặt, mắt, miệng +Trường chỉ hoạt động: xô lại,ép, ngoẹo, mếu, khóc Sự đau khổ của lão Hạc khi bán chó -Hình thức: viết được đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ, biết cách dùng từ, đặt câu, liên kết logic, mạch lạc Câu 3: Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để nhận xét vè cách dùng từ "xuân" trong hai văn cảnh sau: a.Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi b.Ngày xuân em hãy còn dài Xót tình máu mũ thay lời nước non Đáp án: a.Xuân: một mùa trong năm à nghĩa gốc b.Xuân: tuổi trẻ ànghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ 4.Vận dụng cao: Câu 1: Viết đoạn văn giới thiệu trường em trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh Đáp án: -Nội dung: +Có dùng đúng phép nhân hóa và so sánh -Hình thức: viết được đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ, biết cách dùng từ, đặt câu, liên kết logic, mạch lạc Câu 2: Em hãy chứng minh rằng từ Hán Việt cũng có hiện tượng đồng âm Đáp án: hs chứng minh phù hợp theo yêu cầu bài tập VD: từ "thiên" trong: +Thiên: ngàn (thiên binh vạn mã) +Thiên: trời (Ông thiên ) +Thiên: nghiêng lệch (thiên dị) +Thiên: dời đi (Thiên đô chiếu) III. Ma trận đề: Đề kiểm tra 45 phút Từ vựng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Các biện pháp tu từ từ vựng Xác định được các biện pháp tu từ từ vựng trong văn cảnh cụ thể Chỉ ra được các biện pháp tu từ từ vựng trong văn cảnh cụ thể và nêu được tác dụng của nó Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ. Phân tích được tác dụng của nó Số câu Số điểm 1 1.0đ 1 1.5đ 1 3.0đ 3 5.5 đ Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt Nêu được các cách phát triển từ vựng tiếng Việt Số câu Số điểm 1 1.0đ 1 1.0 đ Thành ngữ, tục ngữ Phân biệt được thành ngữ, tục ngữ. Nêu được ví dụ minh họa Số câu Số điểm 1 1.5đ 1 1.5 đ Nghĩa của từ Vận dụng kiến thức vê nghĩa của từ để nhận xét cách dùng từ Số câu Số điểm 1 2.0 đ 1 2.0 đ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ 2 2 đ 20% 2 3 đ 30% 1 2 đ 20% 1 3 đ 30% 6 10 100% ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Đoạn thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ nào? Trăng cứ tròn vành vạnh, kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình Câu 2: Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt. Câu 3: Phát hiện và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm Câu 4: Phân biệt thành ngữ với tục ngữ. Cho ví dụ minh họa. Câu 5: Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ để nhận xét về cách dùng từ "xuân" trong hai văn cảnh sau: a.Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi b.Ngày xuân em hãy còn dài Xót tình máu mũ thay lời nước non Câu 6: Viết đoạn văn giới thiệu trường em trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh ĐÁP ÁN Câu 1: biện pháp nhân hóa (trăng kể chi, trăng im phăng phắc): 1 đ Câu 2: Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt: -Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc (0.5 đ) -Tạo từ ngữ mới (0.25 đ) -Mượn từ ngữ nước ngoài. (0.25 đ) Câu 3: -"Bàn tay" để chỉ con người à hoán dụ (0.5 đ) -Sỏi đá cũng thành cơm à nói quá (0.5 đ) -Tác dụng: sức mạnh của sự quyết tâm xây dựng đất nước sau chiến tranh (0.5 đ) Câu 4: -Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (0.5 đ). Cho ví dụ (0.25 đ) -Tục ngữ: là câu tương đối hoàn chỉnh, biểu thị một phán đoán, một nhận định (0.5 đ). Cho ví dụ (0.25 đ) Câu 5: a.Xuân: một mùa trong năm à nghĩa gốc (1 đ) b.Xuân: tuổi trẻ ànghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ (1 đ) Câu 6: -Nội dung: +Có dùng đúng phép nhân hóa và so sánh (1 đ) -Hình thức: viết được đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ, biết cách dùng từ, đặt câu, liên kết logic, mạch lạc (1 đ) ĐỀ BÀI TẬP LÀM VĂN 1. Đề: Chợ hoa trong những ngày tết là một nét văn hóa truyền thống của người Viêt Nam. Em hãy viết bài văn giới thiệu chợ hoa ngày tết ở quê em. Đáp án: *Nội dung: a. Mở bài: Giới thiệu một nét văn hóa truyền thống của dân tộc: chợ hoa ngày tết b. Thân bài: - Thời gian diễn ra chợ hoa, tên chợ - Khung cảnh chợ hoa, cách bày trí hoa, các loại hoa được bày bán (kết hợp miêu tả và các biện pháp nghệ thuật) - Các hoạt động ở chơ hoa: người đi chợ, người bán hoa, cảnh mua bán, cách lựa chọn hoa, loại hoa được ưa chuộng, giá cả các loại hoa? - Ngoài việc đi chợ mua hoa, đi chợ hoa còn nhằm mục đich gì? - Chợ hoa thường kết thúc khi nào? c.Kết bài: Cảm nghĩ về chợ hoa * Về hình thức: HS viết được bài văn đảm bảo được tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa đoạn văn với đoạn văn. Ý mạch lạc, câu văn rõ ràng, không mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 2. Đề: Mỗi lần làm được một việc tốt là mỗi lần ta hạnh phúc. Hãy kể lại một việc làm tốt của em khiến em hạnh phúc. Đáp án: *Nội dung: a. Mở bài: Giới thiệu việc làm tốt b. Thân bài: - Kể diễn biến sự việc (mở đầu, phát triển, kết thúc) - Tâm trạng khi làm được việc tốt (miêu tả nội tâm) - Bài học rút ra (nghị luận) c. Kết bài: Lời khuyên đối với mọi người * Về hình thức: HS viết được bài văn đảm bảo được tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa đoạn văn với đoạn văn. Ý mạch lạc, câu văn rõ ràng, không mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - 120 phút ĐỀ 1 III. Ma trận đề: Từ vựng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Các biện pháp tu từ từ vựng Xác định được các biện pháp tu từ từ vựng trong văn cảnh cụ thể Số câu Số điểm 1 1đ 1 1đ Đoàn thuyền đánh cá Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Số câu Số điểm 1 1đ 1 1 đ Thành ngữ, tục ngữ Phân biệt được thành ngữ, tục ngữ. Nêu được ví dụ minh họa Số câu Số điểm 1 2đ 1 2 đ Văn thuyết minh Viết được bài văn thuyết minh có kết hợp miêu tả và các biện pháp nghệ thuật Số câu Số điểm 1 6đ 1 6 đ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ 2 2 đ 20% 1 2 đ 20% 1 6 đ 60% 4 10 100% ĐỀ: Câu 1: Đoạn thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ nào? (1 đ) Trăng cứ tròn vành vạnh, kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình Câu 2: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận (1 đ) Câu 3: Phân biệt thành ngữ với tục ngữ. Cho ví dụ minh họa. Câu 4: Chợ hoa trong những ngày tết là một nét văn hóa truyền thống của người Viêt Nam. Em hãy viết bài văn giới thiệu chợ hoa ngày tết ở quê em. ĐÁP ÁN Câu 1: biện pháp nhân hóa (trăng kể chi, trăng im phăng phắc): 1 đ Câu 2: Bài thơ đuợc sáng tác 1958, trong chuyến đi thực tế của tác giả ở vùng mỏ Quảng Ninh, đuợc trích trong tập thơ "Trời mỗi ngày lại sáng" (1 đ) Câu 3: -Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (0.5 đ). Cho ví dụ (0.5 đ) -Tục ngữ: là câu tương đối hoàn chỉnh, biểu thị một phán đoán, một nhận định (0.5 đ). Cho ví dụ (0.5 đ) Câu 4: *Nội dung: 5 đ Gợi ý: a. Mở bài: Giới thiệu một nét văn hóa truyền thống của dân tộc: chợ hoa ngày tết b. Thân bài: - Thời gian diễn ra chợ hoa, tên chợ - Khung cảnh chợ hoa, cách bày trí hoa, các loại hoa được bày bán (kết hợp miêu tả và các biện pháp nghệ thuật) - Các hoạt động ở chơ hoa: người đi chợ, người bán hoa, cảnh mua bán, cách lựa chọn hoa, loại hoa được ưa chuộng, giá cả các loại hoa? - Ngoài việc đi chợ mua hoa, đi chợ hoa còn nhằm mục đich gì? - Chợ hoa thường kết thúc khi nào? c.Kết bài: Cảm nghĩ về chợ hoa * Về hình thức: 1 d HS viết được bài văn đảm bảo được tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa đoạn văn với đoạn văn. Ý mạch lạc, câu văn rõ ràng, không mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ĐỀ 2 III. Ma trận đề: Từ vựng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Các phương châm hội thoại Xác định được PCHT và nêu được nội dung của nó Số câu Số điểm 1 1đ 1 1đ Chuyện người con gái Nam Xương Nêu được các chi tiết kì ảo. Số câu Số điểm 1 1đ 1 1 đ Các biện pháp tu từ Phát hiện và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ Số câu Số điểm 1 2đ 1 2 đ Văn tự sự Viết được bài văn tự sự có kết hợp miêu tả nội tâm và nghị luận Số câu Số điểm 1 6đ 1 6 đ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ 2 2 đ 20% 1 2 đ 20% 1 6 đ 60% 4 10 100% ĐỀ: Câu 1: Đọc đoạn trích sau và cho biết nhân vật anh thanh đã tuân thủ đúng phương châm hội thoại nào? Phát biểu nội dung của phương châm hội thoại đó. (1đ) "Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói: -Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa! " Câu 2: Làm nên sức hấp dẫn của truyện truyền kì là những yếu tố kì ảo. Em hãy nêu hai chi tiết kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương. Câu 3: Phát hiện và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm Câu 4: Mỗi lần làm được một việc tốt là mỗi lần ta hạnh phúc. Hãy kể lại một việc làm tốt của em khiến em hạnh phúc. Đáp án: Câu 1: - Anh thanh niên tuân thủ đúng phương châm lịch sự (0.5 đ) - Nội dung của phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. (0.5 đ) Câu 2: HS có thể nêu hai chi tiết: - Phan Lang chết đuối nhưng được Linh phi cứu sống ở thuỷ cung (0.5đ) - Vũ Nương ngồi trên kiệu hoa ở giữa dòng sông, theo sau có đến năm mươi chiếc xe, cờ tán, võng lọng rực rỡ, lúc ẩn, lúc hiện khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng (0.5 đ) Câu 3: - "Bàn tay" để chỉ con người à hoán dụ - Sỏi đá cũng thành cơm à nói quá - Tác dụng: sức mạnh của sự quyết tâm xây dựng đất nước sau chiến tranh Câu 4: *Nội dung: 5đ a. Mở bài: Giới thiệu việc làm tốt b. Thân bài: - Kể diễn biến sự việc (mở đầu, phát triển, kết thúc) - Tâm trạng khi làm được việc tốt (miêu tả nội tâm) - Bài học rút ra (nghị luận) c. Kết bài: Lời khuyên đối với mọi người * Về hình thức: 1đ HS viết được bài văn đảm bảo được tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa đoạn văn với đoạn văn. Ý mạch lạc, câu văn rõ ràng, không mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu Hết

Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 2 Tiếng Việt Lớp 5

Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5 Đề kiểm tra cuối tuần 2 Tiếng Việt lớp 5 I – Bài tập về đọc hiểu

Đất nước mến yêu ơi

Người đã cho con lũy tre để có cây đàn bầu dân tộc

Với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc ;

Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,

Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ

Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu

À ơi…à ơi…Lời ru không bao giờ là huyền thoại

Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiếng hát ru.

Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng

Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực

Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được

Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung!

Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng

Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt

Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc

Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.

( Theo Hồ Tĩnh Tâm )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so sánh với âm thanh nào?

a- Tiếng trống đồng

b- Tiếng khóc

c- Tiếng hát ru

2. Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?

a- Tấm Cám, Thạch Sanh

b- Thạch Sanh, Lí Thông

c- Tấm Cám, Lí Thông

3. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?

a- Trường Sơn, Lạc Hồng

b- Trường Sơn, Biển Đông

c- Lạc Hồng, Biển Đông

4. Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?

a- Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc

b- Đã cho mình những câu chuyện cổ, những nhân vật cổ tích và tiếng hát ru con ngủ

c- Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực

5. Bài thơ bộc lộ tình cảm gì của tác giả với đất nước mến yêu?

a- Tình yêu thiết tha với cảnh đẹp và dáng hình của quê hương đất nước

b- Lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp

c- Niềm tự hào về nền văn hóa và truyền thống đánh giặc của cha ông ta

Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng

Có Trường Sơn sau lưng,có Biển Đông trước mặt

b) Gạch dưới các tiếng

(1) Có âm chính là u : vũ, thúy, qua, tàu, cuốn, queo

(2) Có âm chính là o : hòa, hào, thọ, ngoằn, ngoèo

2. Nối lời giải nghĩa ở cột B với từ ngữ thích hợp ở cột A

3.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

Ở cái đầm rộng đầu làng có một… (tụi, đám, bọn ) người đang kéo lưới. Cái lưới uốn thành một hình vòng cung, …..( bồng bềnh, dập dềnh, gập ghềnh ) trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu lưới….. ( kề, áp, chạm ) vào bờ, một bên bốn người đàn ông vừa ….. ( thủng thẳng, thong thả, từ tốn ) kéo lưới, vừa tiến vừa lùi…. ( sát, gần, kề ) nhau. Khoảng mặt nước bị…. ( quây vòng, bao vây, bủa vây ) khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một con cá …. ( trắng muốt, trắng xóa, trắng nõn ) nhảy …. ( tót, vọt, chồm ) lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài vòng lưới, rơi xuống đánh….( bùng, tõm, tùm )

4. Dựa vào dàn ý phần thân bài đã viết ở bài tập 4 ( Tuần 1 ) viết một đoạn văn tả cảnh theo nội dung đã chọn ( cảnh buổi sáng hoặc trưa, chiều trong vườn cây hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy )

Gợi ý

– Đoạn văn cần có câu mở đầu giới thiệu nội dung miêu tả của toàn đoạn ( nói về một bộ phận của cảnh trong một khoảng thời gian nhất định vào buổi sáng hoặc trưa / chiều ), VD: cảnh nương rẫy vào buổi trưa, hoặc cảnh khu vườn vào lúc bình minh đang lên,…

– Tiếp theo câu mở đầu là những câu văn tả từng hình ảnh, chi tiết cụ thể của cảnh theo thời gian xác định, thể hiện sự quan sát cảnh vật bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi…) ; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả, dùng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Đáp án tuần 2

I – 1.b 2.a 3.b 4.c (5).b

II-1.a

b) (1) vũ (2) thọ

2. (1) – c (2) – a (3) – d (4) – b

3. Điền từ: đám, dập dềnh, áp, thong thả, kề, bao vây, trắng muốt, vọt, tõm

Giữa vườn cây nổi bật những cây xoài cao to, lá xanh đậm. Cành trên cành dưới chi chít những trái xoài chín vàng ươm trông thật thích mắt. Những tia nắng sớm mai len lỏi qua kẽ lá, chùm quả, rọi xuống mặt đất như những đốm hoa. Tiếng chim ríu rít gọi nhau trong vòm lá. Gió đưa hương xoài thơm dịu lan tỏa khắp khu vườn.

(2) Đoạn văn tả cảnh nương rẫy vào buổi trưa

Cái chòi canh nhỏ dựng trên nương ngô trông xa như chiếc tổ chim. Những sợi dây từ chòi canh nối dài tới những tên “bù nhìn” đội nón, đeo mõ đuổi chim. Mỗi khi người trong chòi canh giật dây hoặc lúc có cơn gió thổi mạnh, những cánh tay “bù nhìn” lại khua lên, kèm theo tiếng mõ kêu “lắc cắc, lắc cắc” nghe thật vui tai. Những chú chim rừng vừa sà xuống nương ngô chưa kịp mọi hạt trong bắp, nghe tiếng động vội bay vút lên bầu trời rực nắng chói chang.

(3) Đoạn văn tả cảnh cánh đồng vào buổi chiều

Những con chim chìa vôi bay dập dờn trên đồng lúa. Chúng lượn vòng tròn một lúc rồi vụt bay lên cao với đội hình tam giác. Đàn chim bụng trắng ấy bỗng chuyển màu vàng lấp loáng rồi hóa thành những chấm đen bay về phía mặt trời lặn. Mặt trời vẫn lặn chậm rãi xuống chân trời. Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng.

( Dẫn theo Văn miêu tả tuyển chọn, NXB Giáo dục, 1997 )

Tags:bài giải toán lớp 5 · Đáp án Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi lên lớp 6 · Đề ôn luyện môn Tiếng Việt lớp 5 thi vào lớp 6 · đề thi toán lớp 5

Theo Nguồn: chúng tôi

Đề Kiểm Tra Bài Viết Số 3 Năm Học 2024

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN TRƯỜNG THPT NINH HẢI ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 NĂM HỌC 2024-2024 MÔN:Ngữ Văn: Chương trình chuẩn Thời gian: 90phút I . MỤC TIÊU CỦA ĐỀ: Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của học sinh lớp 12 Đánh giá việc học sinh nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kiểm tra tự luận III.THIẾT LẬP MA TRẬN: Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Thấp Cao Chủ đề 1: Đọc hiểu Câu 1 Học sinh nắm được nội dung của đoạn thơ trên là cảm nhận của tác giả về quê hương. Quê hương là những gì gần gũi, bình dị, thân quen: Cầu tre nhỏ, hương hoa đồng nội..nhận biết đoạn thơ sử dụng hai phương thức biểu đạt miêu tả và biểu cảm, nhận biết 2 câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và điệp ngữ. Học sinh hiểu được hiệu quả của các phương thức biểu đạt, lí giải được tác dụng của biện pháp nghệ thuật, học sinh lí giải được vì sao khi viết về quê hương cả hai nhà thơ đều nhắc đến hình ảnh người mẹ Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% Số câu: 1.5 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ: 15% Số câu: 1.5 Số điểm:1. 5 Tỉ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% Chủ đề 1: Câu 2 Học sinh nhận biết đề yêu cầu viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tình yêu quê hương, đất nước học sinh vận dụng kiến thức viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tình yêu quê hương đất nước Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% Chủ đề 3: Nghị luận văn học Học sinh nhận diện đề bài thuộc kiểu bài nghị luận văn học, viết đúng bố cục bài văn nghị luận văn học. Học sinh thông hiểu được vị trí đoạn trích, bố cục, nội dung, yêu cầu đề bài làm rõ tư tưởng Đất Nước của nhân dân trong đoạn trích Đất Nước Học sinh vận dụng kĩ năng viết bài, tập trung làm rõ tư tưởng Đất Nước của nhân dân trên 3 phương diện chủ yếu, không gian, thời gian, văn hóa, nêu được đặc sắc nghệ thuật, liên hệ bản thân. Số câu: 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30% Số câu: 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50% Tổng số câu: 3 Tổng điểm: 10 Tổng tỉ lệ: 100% Số điểm: 4.5 Tỉ lệ: 35% Số điểm: 1.5 Tỉ lệ: 15% Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10% Số điểm: 3 Tỉ lệ: 40% Số câu: 3 Số điểm:10 SỞ GD&ĐT NINH THUẬN TRƯỜNG THPT NINH HẢI ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 NĂM HỌC 2024 - 2024 MÔN:Ngữ Văn - Chương trình: Chuẩn Thời gian: 90phút( không kể thời gian phát đề) Phần 1: Đọc - hiểu (5điểm) Câu 1: (5,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè Quê hương là vòng tay ấm Con nằm ngủ giữa mưa đêm Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm Quê hương là vàng hoa bí Là hồng tím giậu mông tơi Là đỏ đôi bờ dâm bụt Màu hoa sen trắng tinh khôi Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ ( Trích Quê hương - Đỗ Trung Quân) Câu a. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên? (0,5điểm) Câu b. Kể tên các phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên? Nêu hiệu quả biểu đạt của các phương thức ấy? (1,0điểm) Câu c. Câu thơ " Quê hương nỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi" . Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?(1,0điểm) Câu d. Trong một tác phẩm cũng có nhan đề là Quê hương, nhà thơ Giang Nam có viết: Có những ngày trốn học Đuổi bướm cạnh cầu ao Mẹ bắt được Chưa đánh roi nào đã khóc! Theo anh (chị) Tại sao khi viết về quê hương cả hai nhà thơ đều nhắc đến hình ảnh người mẹ (0,5điểm) Câu 2:(2điểm) Sau khi đọc đoạn thơ trên anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về tình yêu quê hương đất nước. Phần II: Làm văn : (5điểm) Trong phần 2 của đoạn trích Đất Nước ( Trích Trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm) Đã thể hiện tư tưởng " Đất Nước của nhân dân" Anh(chị) hãy làm rõ. ------ Hết ------ Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm. Họ và tên học sinh: ; Lớp: ; Số báo danh:. Chữ ký của giám thị: .. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 - MÔN NGỮ VĂN 12 CÂU Hướng dẫn chấm ĐIỂM 1 Đoạn thơ là những cảm nhận của tác giả về quê hương. Quê hương Là những gì gần gũi, bình dị, thân quen: Cầu tre nhỏ, hương hoa đồng cỏ nội, đêm trăng tỏ.Qua đó bộc lộ tình yêu quê hương da diết của tác giả và lời nhắn nhủ ý nghĩa của quê hương đối với nỗi con người. Đoạn thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm. Tác dụng: Gợi lên hình ảnh quê hương thật đẹp, sinh động, từ những kỉ niệm tuổi thơ êm đềm, đẹp đẽ nhân vật trữ tình bộc lộ tình yêu quê hương đất nước. Biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thơ trên: So sánh, điệp ngữ. Tác dụng: Tạo nhịp điệu nhịp nhàng, nhấn mạnh ý nghĩa lớn lao của quê hương. Khi viết về quê hương cả hai nhà thơ đều nhắc đến hình ảnh người mẹ bởi vì quê hương cũng như người mẹ bởi nơi đó ta được sinh ra, lớn lên mang lại cảm giác bình yên. 0,5đ 1,0 mỗi ý 0,5đ 1,0đ mỗi ý 0,5đ 0,5đ 2 2. a/ Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách viết một đoạn văn theo nội dung yêu cầu đề bài. b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách để thể hiện được tình yêu của mình với quê hương đất nước như: Phải biết bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, biết liên hệ bản thân học sinh yêu nước phải như thế nào cho phù hợp. 1,0đ 1,0đ 3 Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học . - Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp, diễn đạt lưu loát, cảm xúc, không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu, diễn đạt b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách, tùy theo sự sáng tạo riêng nhưng cơ bản cần đạt được một số ý sau: a/ Mở bài: -Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và luận đề tư tưởng Đất Nước của nhân dân trong đoạn trích. b/ Thân bài: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân chủ yếu ở phần sau của đoạn trích tập trung trên 3 phương diện: Phương diện không gian địa lí: Có chiều sâu và là một phát hiện mới mẻ. Nguyễn Khoa Điềm cố ý lựa chọn những địa danh tiêu biểu ở cả 3 miền, gắn liền với đời sống dân tộc. Sông núi là của nhân dân, nhân dân hóa thân vào sông núi. Phương diện thời gian lịch sử: Lịch sử làm nên Đất Nước không phải do 1triều đại, không phải do 1 cá nhân mà đó là nối tiếp của những lớp người vô danh, bình dị họ gìn giữ và truyền cho con cháu tình yêu Đất Nước. Phương diện văn hóa, tinh thần: Trước hết đó là văn hóa của 1 dân tộc có truyền thống văn minh lúa nước, giữ và truyền những giá trị vật chất và tinh thần cho thế hệ sau như truyền lửa, truyền giọng nói, mang theo tên xã, tên làng Từ đó tác giả định nghĩa về Đất Nước thật giản dị và cũng thật độc đáo, mới lạ: Đất Nước của nhân dân- Đất Nước của ca dao thần thoại, đây là nơi tập trung cụ thể nhất, phong phú nhất khát vọng và tâm hồn nhân dân. Cho chúng ta thấm thía hơn sự đóng góp hy sinh vô bờ bến của nhân dân NT: Viết hoa Đất Nước thể hiện thái độ trân trọng. Xưng hô ta, anh, em thân mật, vận dụng sáng tạo ca dao-dân ca, thể thơ tự do thoải mái bộc lộ tình cảm. Có sự kết hợp cảm xúc và suy nghĩ, trữ tình và chính trị. c/ Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, liên hệ bản thân trách nhiệm với đất nước 0.5đ 1đ 1đ 1đ 0,5đ 0,5đ 0,5 0,5đ cho bài viết cảm xúc, sáng tạo

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Kiểm Tra Và Hủy Các Dịch Vụ Trừ Tiền Viettel trên website Kovit.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!